Thủ tục Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ 14 tuổi trở lên; xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch cho mọi trường hợp không phân biệt
Trình tự thực hiện

* Bước 1- Công dân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

* Bước 2-Nộp hồ sơtạiTrung tâm giao dịch Một cửa của UBND cấp huyện (hoặc phòng Tư pháp cấp huyện).

- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ

+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp

+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để công dân làm lại cho kịp thời.

* Bước 3- Công dân nhận kết quả lại tại Trung tâm giao dịch Một cửa của UBND cấp huyện (hoặc phòng Tư pháp cấp huyện) theo giấy hẹn.

Cách thức thực hiện Trực tiếp tại UBND cấp huyện
Thành phần số lượng hồ sơ

* Tờ khai (theo mẫu quy định)

* Xuất trình bản chính Giấy khai sinh của người cần thay đổi, cải chính hộ tịch,

* Các giấy tờ liên quan để làm căn cứ cho việc thay đổi, cải chính hộ tịch.(Đối với trường hợp xác định lại giới tính, thì văn bản kết luận của tổ chức y tế đã tiến hành can thiệp để xác định lại giới tính là căn cứ cho việc xác định lại giới tính).

* Lưu ý:

- Việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa thành niên hoặc người mất năng lực hành vi dân sự được thực hiện theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc người giám hộ.

- Đối với việc thay đổi họ, tên cho người từ đủ 9 tuổi trở lên và xác định lại dân tộc cho người chưa thành niên từ đủ 15 tuổi trở lên thì phải có sự đồng ý của người đó.

* Số lượng hồ sơ:   01 (bộ)

Thời hạn giải quyết 5 ngày làm việc (nếu phải xác minh thì gia hạn thêm 5 ngày làm việc tiếp theo); đối với trường hợp bổ sung hộ tịch thì thực hiện ngay trong ngày
Đối tượng thực hiện cá nhân
Cơ quan thực hiện UBND cấp huyện
Kết quả thực hiện Quyết định thay đổi, cải chính hộ tịch
Lệ phí 25.000 đồng/1 trường hợp.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Tờ khai xin thay đổi, cải chính hộ tịch (có đính kèm)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện

* Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ, tên trong các trường hợp sau đây:

- Theo yêu cầu của người có họ, tên mà việc sử dụng họ, tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đền danh dự, quyền lợi, lợi ích hợp pháp của người đó.

- Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi họ, tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi không làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy họ, tên mà cha, mẹ đẻ đã đặt.

- Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con ;

- Thay đổi hộ cho con từ họ của cha sang họ của mẹ hoặc ngược lại ;

- Thay đổi họ, tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình ;

- Thay đổi họ, tên của người được xác định lại giới tính ;

- Các trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định ;

* Người đã thành niên, cha đẻ và mẹ đẻ hoặc người giám hộ của người chưa thành niên có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định lại dân tộc trong các trường hợp sau đây:

- Xác định lại theo dân tộc của cha đẻ hoặc mẹ đẻ, nếu cha đẻ, mẹ đẻ thuộc hai dân tộc khác nhau;

- Xác định lại theo dân tộc của cha đẻ, mẹ đẻ trong trường hợp làm con nuôi của người thuộc dân tộc khác mà được xác định theo dân tộc của cha nuôi, mẹ nuôi do không biết cha đẻ, mẹ đẻ là ai.

* Đối với việc thay đổi họ, tên cho người từ đủ 9 tuổi trở lên và xác định lại dân tộc cho người chưa thành niên từ đủ 15 tuổi trở lên thì phải có sự đồng ý của người đó.

Cơ sở pháp lý

* Bộ luật dân sự 2005;

* Nghị định 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 về đăng ký và quản lý hộ tịch.

* Quyết định số 01/2006/ QĐ-BTP ngày 29/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về ban hành mẫu biểu hộ tịch.

* Quyết định số:115/2007/QĐ-UBND ngày 09/10/2007 của UBND tỉnh Nghệ An về  ban hành mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Biểu mẫu kèm theo: