GIỚI THIỆU CHUNG
Skip portletPortlet Menu
 
CƠ CẤU TỔ CHỨC
Skip portletPortlet Menu
 
Tin tức sự kiện
Skip portletPortlet Menu
 
DOANH NGHIỆP
Skip portletPortlet Menu
 
VĂN HÓA HUYỆN TÂN KỲ
Skip portletPortlet Menu
 
THƯ VIỆN ẢNH
Skip portletPortlet Menu
 
ÂM NHẠC
Skip portletPortlet Menu
 
 
 
Tình hình kinh tế - xã hội năm 2019, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2020.
 
Tình hình kinh tế - xã hội năm 2019, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2020. (01/03/2018 08:35 AM)

Năm 2019 là năm thứ 4 thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2016-2020. Các cấp, các ngành đã khẩn trương triển khai thực hiện nhiệm vụ kế hoạch đã đề ra; chỉ đạo tổ chức các hoạt động mừng Đảng, mừng Xuân; tập trung chỉ đạo sản xuất, phòng chống dịch bệnh, hạn hán; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, sáp nhập thôn xóm, cải thiện môi trường đầu tư; giải quyết các vấn đề an sinh xã hội; đảm bảo quốc phòng, an ninh... Tuy vậy, thời tiết diễn biến phức tạp, dịch bệnh xảy ra trên cây trồng, vật nuôi, nhất là dịch tả lợn châu phi, hạn hán nắng nóng kéo dài, giá mía đường giảm, giá cả một số mặt hàng thiết yếu tăng (xăng dầu, điện, gas...) đã ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống nhân dân.

Trước tình hình đó, toàn huyện đã khắc phục khó khăn, nỗ lực thực hiện đồng bộ và hiệu quả các giải pháp chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội. Với sự nỗ lực của cả hệ thống chính trị, cộng đồng doanh nghiệp và nhân dân, sự quan tâm giúp đỡ của cấp trên, kinh tế - xã hội huyện nhà năm 2019 đạt được một số kết quả đáng ghi nhận.

  I. NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC:

  1. Về phát triển kinh tế

Tổng giá trị sản xuất cả năm 2019 ước đạt 6.198.285 triệu đồng, tăng 9,2% so với 2018, bằng 100% kế hoạch huyện và 106% kế hoạch tỉnh giao. Trong đó, lĩnh vực nông lâm ngư nghiệp ước đạt 1.954.604 triệu đồng, tăng 5,4%/KH 4-5% và bằng 106% kế hoạch tỉnh giao. Lĩnh vực công nghiệp xây dựng ước đạt 2.510.700 triệu đồng, tăng 13,6%/KH 14-15% (Trong đó giá trị sản xuất Công nghiệp-TTCN ước đạt 1.806.020 triệu đồng, tăng 14,5% so với 2018). Lĩnh vực dịch vụ ước đạt 1.732.981 triệu đồng, tăng 7,5%KH 7,5-8,5%, bằng 126% kế hoạch tỉnh giao.

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực: nông lâm ngư nghiệp chiếm 35,1%, giảm 2,7%; công nghiệp - xây dựng chiếm 26,6%, tăng 1,5%; dịch vụ chiếm 38,3%, tăng 1,2% so với 2018. Giá trị gia tăng bình quân đầu người ước đạt 33,1 triệu đồng/kế hoạch 33-34 triệu đồng, tăng 3,66 triệu đồng so với 2018.

1.1. Sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản

a) Trồng trọt: Mặc dù điều kiện về thời tiết không thuận lợi, nhưng sản xuất nông nghiệp năm 2019 đã đạt được nhiều kết quả, cơ cấu cây trồng chuyển dịch theo hướng tích cực. Tổng diện tích gieo trồng đạt 26.346 ha, bằng 96% so với 2018.

- Cây lương thực: Diện tích gieo trồng cây lương thực là 13.757 ha, trong đó: diện tích Lúa 8.699 ha, năng suất ước đạt 53,7 tạ/ha giảm 0,8 tạ/ha so với 2018; tiếp tục chỉ đạo thực hiện nhân rộng mô hình 1.152 ha lúa SRI, ICM đạt hiệu quả cao. Diện tích ngô 5.058 ha (tăng 193ha), với năng suất ước đạt 44,9 tạ/ha tăng 0,9 tạ/ha, với tổng sản lượng lương thực là 69.455 tấn, bằng 95,7% kế hoạch huyện và 117% kế hoạch tỉnh giao.

- Cây công nghiệp hàng năm: Tập trung chỉ đạo thu hoạch hết diện tích mía năm 2018 và tổ chức chăm sóc 4.336ha (trồng mới là 960ha/KH 2.360ha) với năng suất bình quân 642 tạ/ha, Chỉ đạo thực hiện mô hình trồng mía tập trung ứng dụng công nghệ cao với diện tích 1.001ha; Diện tích cây lạc là 559,7ha (giảm 26,3 ha), với năng suất dự kiến 21 tạ/ha (tăng 0,7 tạ/ha). Diện tích cây sắn là 2.946 ha (tăng 732 ha)

- Cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả: Chăm sóc 1.409 ha diện tích cao su. Diện tích cây có múi là 287,6ha, tăng 13ha so với 2018, trong đó: cây cam là 175 ha, trồng mới là 12ha. Phối hợp với chi cục quản lý chất lượng nông lâm thủy sản để cấp giấy chứng nhận Vietgap cho sản phẩm cam với diện tích 30 ha.

Về chăn nuôi, thú y: Tổng đàn bò 26.780 con, tăng 0,8%; trâu 26.150 con, giảm 0,7%; lợn 42.500 con, giảm 26,3%; gia cầm 1.788 ngàn con, tăng 31,4%; sản lượng thịt hơi xuất chuồng ước đạt 14.245 tấn, tăng 12,9% so với 2018, bằng 105,5% kế hoạch tỉnh giao; Tập trung chỉ đạo khoanh vùng dập dịch Tả lợn Châu phi; Tổ chức tiêm phòng tụ huyết trùng cho trâu, bò đạt 52,7% và lở mồm long móng trâu bò đạt 64,82% kế hoạch. Phối hợp với chi cục quản lý chất lượng nông lâm thủy sản đã cấp giấy chứng nhận Vietgap về chăn nuôi bò thịt cho 3 HTX, 17 hộ chăn nuôi. Công bố nhãn hiệu “Dê Tân kỳ”, xây dựng mô hình quản lý và phát triển nhãn hiệu “Dê Tân kỳ”. Tổ chức cung ứng 177 con bê cái lai sind cho các xã và xóm thuộc chương trình 135/CP.

* Lâm nghiệp: Công tác trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng tiếp tục được quan tâm, đã trồng mới được 1.500 ha rừng tập trung bằng 100% kế hoạch, trồng cây đầu xuân đạt 37.430 cây bằng 124,7% kế hoạch; Tổng sản lượng gỗ khai thác là 50.000 m3, tăng 25% so với 2018; Tiếp tục chăm sóc rừng trồng 4.695 ha. Chỉ đạo các xã xây dựng, triển khai thực hiện phương án phòng cháy, chữa cháy rừng năm 2019, nên cơ bản đã bảo vệ tốt diện tích rừng hiện có, không có cháy rừng xảy ra.

* Thuỷ sản: Tổ chức cung ứng 5.357kg cá giống thực hiện chính sách trợ giá cá giống năm 2019 cho 4 xã khu vực 3. Tổng sản lượng khai thác nuôi trồng ước đạt 2.108 tấn, tăng 10% so với 2018, trong đó: nuôi trồng là 1.945 tấn.

d) Xây dựng nông thôn mới: Toàn huyện đã tích cực triển khai kế hoạch xây dựng nông thôn mới năm 2019, ký cam kết và giao chỉ tiêu kế hoạch cho các xã thực hiện các tiêu chí năm 2019. Tổ chức đón nhận xã Kỳ Tân, Tân xuân và 7 xóm đạt chuẩn nông thôn mới. Tổng kết 10 năm thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020. Đến hết tháng 12 năm 2019 đã trình tỉnh thẩm định và công nhận 4 xã Nghĩa hoàn, Giai xuân, Nghĩa bình và Nghĩa phúc đạt chuẩn nông thôn mới; Số tiêu chí nông thôn mới bình quân đạt 15,71/xã, tăng 0,95 tiêu chí so với 2018. Xây dựng thành công đường hoa đại đoàn kết tại xã Kỳ Tân với chiều dài 980 mét và tổng kinh phí khoảng 800 triệu đồng từ nguồn xã hội hóa.

1.2. Công nghiệp - xây dựng:

a) Về công nghiệp TTCN: Tiếp tục phát triển, giá trị sản xuất tăng 14,5% so với 2018 và bằng 94% kế hoạch. Tập trung chỉ đạo thu hoạch mía để phục vụ cho nhà máy đường sản xuất. Đẩy nhanh tiến độ dây chuyền sản xuất ngói Nhà máy sản xuất gạch ngói công nghệ cao tại xã Tân Long; Chỉ đạo Nhà đầu tư đẩy nhanh tiến độ dự án Nhà máy sản xuất vật liệu xã Nghĩa Hoàn. Xây dựng kế hoạch và tổ chức tuyên truyền xóa bỏ lò gạch kiểu đứng liên tục trên địa bàn xã Nghĩa Hoàn (02 lò), Nghĩa Thái (1 lò).

b) Về đầu tư xây dựng: Tổng nguồn vốn NSNN đã được bố trí đến 30/11/2019 là 206.052 triệu đồng, đã giải ngân là 176.232 triệu đồng, bằng 85,5% so với kế hoạch. Về kết quả thực hiện các chương trình, dự án như sau:

- Giao thông: Hoàn thành đưa vào sử dụng dự án nâng cấp, cải tạo hệ thống thoát nước đường nội thị, khắc phục đoạn từ ngã tư Bách hóa đi Cầu Thực phẩm, đường vào trung tâm xã Tiên Kỳ (giai đoạn 3); đường từ Tổng đội TNXP 4 đi xã Tân Hợp (giai đoạn 2); đường Nghĩa phúc đi Giai xuân; Sửa chữa Cầu treo Đò Rô, An Ngãi. Tiếp tục đẩy nhanh tiến độ thi công Cầu Khe Thần, Cầu Khe Chui, …; Khởi công 4 dự án tại Khối 1 và Khối 2 Thị Trấn, Sửa chữa, nâng cấp đường từ ngã ba Cầu Rỏi đi ngã ba Tân phương và đường từ ngã ba vườn cam đi Nghĩa phúc. Tuyên truyền, vận động các hộ dân trong việc hiến đất, tài sản để thi công đoạn từ Cầu thực phẩm đi đường mòn Hồ Chí Minh. Hỗ trợ 4.200 tấn xi măng cho 4 xã Nghĩa Hoàn, Nghĩa Bình, Giai Xuân và Nghĩa Phúc làm đường bê tông theo Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới.

- Thủy lợi, điện: Hoàn thành đưa vào sử dụng công trình Hồ chứa nước Đồng Lội xã Tân Phú, Hồ chứa nước Trung lương xã Tân xuân; Hệ thống kênh mương công trình thủy lợi Khe Lá. Phối hợp với ngành điện tổ chức công tác GPMB để cải tạo các đường dây trung hạ thế, chống quá tải, dắm TBA và xây mới với tổng kinh phí là 150 tỷ đồng.

- Xây dựng cơ bản khác: Lập hồ sơ trình tỉnh điều chỉnh dự án Tượng đài Hậu phương hướng về tiền tuyến. Tiếp tục thi công xây dựng Trung tâm giao dịch một cửa huyện Tân Kỳ và chỉ đạo, đôn đốc các xã lập hồ sơ thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở đối với người có công với cách mạng theo Quyết định 22/2013/QĐ-TTg, đến 31/12/2019 đã hỗ trợ 721 nhà với tổng nguồn vốn đã được giải ngân là 18.440 triệu đồng, bằng 78% kế hoạch. Tăng cường quản lý cấp giấy phép xây dựng nhà ở, 11 tháng đầu năm đã cấp được 23 giấy phép với tổng diện tích sàn: 3.524,7 m2.

1.3. Lĩnh vực Dịch vụ:

- Về lĩnh vực thương mại: Xây dựng kế hoạch chuyển đổi mô hình tổ chức, quản lý, khai thác, kinh doanh chợ trên địa bàn, đến nay đã có 3 xã chuyển đổi mô hình, thành lập hợp tác xã quản lý chợ: Thị Trấn, Đồng Văn, Tân An. Tổ chức tuyên truyền, vận động các hộ kinh doanh tại chợ cũ chuyển lên chợ mới Thị trấn Tân Kỳ. Phối hợp với đội quản lý thị trường kiểm tra công tác phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng, đặc biệt trong dịp tết Kỷ Hợi, đã kiểm tra 48 vụ, xử lý 32 vụ với số tiền phạt là 61,72 triệu đồng. Tổ chức hội chợ đưa hàng Việt về nông thôn. Tổng mức bán lẻ hàng hóa theo giá thực tế ước đạt 7.630 tỷ đồng, tăng 7,7% so với 2018.

- Lĩnh vực vận tải: Luân chuyển hành khách đường bộ là 156 triệu lượt người.Km, tăng 7,6%, luân chuyển hàng hóa đường bộ là 31 nghìn tấn.Km tăng 10,5%, với doanh thu ngành vận tải là 370.150 triệu đồng, tăng 7,9% so với 2018.

- Tín dụng ngân hàng: Hoạt động tín dụng ngân hàng tiếp tục phát triển, tổng nguồn vốn huy động ước đạt 1.315 tỷ đồng, tăng 16%; tổng dư nợ cho vay là 1.370 tỷ đồng, tăng 12,8% so với 2018, trong đó, cho vay phục vụ sản xuất nông nghiệp chiếm 81,7%; tỷ lệ nợ xấu chiếm khoảng 0,17% tổng dự nợ.

1.4 Tình hình thưc hiện dự toán thu chi ngân sách:

- Về thu ngân sách: Tập trung chỉ đạo các biện pháp thu ngân sách ngay từ những tháng đầu năm. Tổng thu ngân sách tại địa bàn ước đạt 85.650 triệu đồng, bằng 140,8% dự toán. Nhiều khoản thu đạt và vượt dự toán, như: Thuế CTN-Dịch vụ ngoài quốc doanh 121%, Lệ phí trước bạ đạt 146,7%, Tiền sử dụng đất đạt 120%, tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đạt 411% so với dự toán…

- Về chi ngân sách: Tổng chi ngân sách cả năm ước đạt 770.068 triệu đồng, trong đó: các khoản chi cân đối qua NSNN là 471.736 triệu đồng, bằng 100% dự toán (chi thường xuyên là 429.811 triệu đồng, bằng 100% dự toán, chi đầu tư XDCB 41.925 triệu đồng, bằng 100% dự toán).

1.5. Xúc tiến đầu tư, phát triển doanh nghiệp và kinh tế tập thể

- Xúc tiến đầu tư: Hoàn thành đưa vào sử dụng giai đoạn 1 dự án: xây dựng, sở hữu, kinh doanh Chợ Tân Kỳ, đồng thời tuyên truyền, vận động các hộ kinh doanh chuyển địa điểm kinh doanh vào Chợ mới; Lập hồ sơ điều chỉnh chủ trương đầu tư và thống kê tài sản nhà và đất dự án: Nông nghiệp công nghệ cao FLC - Tân Kỳ. Hoàn thành và đưa vào sử dụng dự án Trường MN Sao Mai; Tiếp tục tập trung kêu gọi đầu tư, năm 2019, UBND tỉnh đã chấp thuận chủ trương đầu tư 02 dự án Nhà máy May Minh Anh-Tân kỳ tại Cầu Rỏi xã Kỳ Tân với tổng mức đầu tư 300 tỷ đồng và dự án: Khu chế biến, văn phòng, khu phụ trợ và xưởng sản xuất gạch không nung tại xã Nghĩa Hoàn với tổng mức đầu tư 3,4 tỷ đồng.

- Phát triển doanh nghệp và kinh tế tập thể: Mặc dù hoạt động sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn, nhưng số doanh nghiệp thành lập và hoạt động tăng. Đến nay, có 225 doanh nghiệp đăng ký và hoạt động, tăng 29 doanh nghiệp so với cuối năm 2018, trong đó: 21 doanh nghiệp thành lập mới, với số vốn đăng ký là 9 tỷ đồng. Đăng ký thành lập mới 02 HTX, đến nay toàn huyện có 27 HTX hoạt động theo Luật HTX 2012.

1.6. Quy hoạch; quản lý đô thị; tài nguyên - môi trường:

a) Quy hoạch, quản lý đô thị:

Tổ chức lập Quy hoạch chi tiết trung tâm Thị trấn Tân Kỳ giai đoạn 2016-2025, tầm nhìn 2030 trình UBND tỉnh phê duyệt. Tập trung chỉ đạo, ra quân giải toả hành lang an toàn giao thông, vỉa hè đô thị gắn với việc chỉnh trang đô thị và công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn, tổ chức ra quân hàng tháng, xử lý tình trạng vi phạm bày bán hàng hoá, biển quảng cáo di động trên hành lang. Kiểm tra, chỉ đạo công tác vệ sinh môi trường, thu gom vận chuyển rác thải. Tổ chức rà soát các “điểm đen” để tổ chức cắm biển báo giao thông.

b) Tài nguyên và môi trường: Chỉ đạo công tác xét duyệt hồ sơ cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình cá nhân; Tổ chức rà soát đất đai và giao chỉ tiêu cấp GCN QSD đất năm 2019 cho UBND các xã thực hiện, đến 30/11/2019 đã cấp được 3.155 GCN QSD đất, trong đó: cấp theo dự án tại xã Đồng Văn là 1.994 GCN QSD đất và cấp theo nhu cầu là 1.161 GCN QSD đất. Chỉ đạo, hướng dẫn các xã lập quy hoạch và tổ chức đấu giá thu tiền sử dụng đất. Xây dựng phương án sử dụng quỹ đất từ các nông lâm trường. Tiếp tục lập kế hoạch sử dụng đất năm 2019 trình UBND tỉnh phê duyệt và tổ chức công bố công khai theo quy định làm căn cứ thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn; Triển khai lập kế hoạch sử dụng đất 2020.

Công tác quản lý khoáng sản tiếp tục được tăng cường. Phối hợp với đoàn kiểm tra liên ngành của tỉnh kiểm tra việc chấp hành pháp luật về khoáng sản và an toàn lao động trong hoạt động khai thác khoáng sản, qua kiểm tra đã yêu cầu các đơn vị thực hiện khắc phục các tồn tại trong hoạt động khai thác khoáng sản và xử phạt vi phạm hành chính đối với 18 đơn vị với tổng số tiền xử phạt là 228,5 triệu đồng. UBND huyện cũng đã thành lập đoàn kiểm tra hoạt động khai thác khoáng sản trái phép và đã kiểm tra 7 xã trên địa bàn, qua kiểm tra đã bắt dữ 01 đối tượng và xử phạt vi phạm hành chính 40 triệu đồng và tạm giữ 01 máy xúc; Phối hợp với chi cục bảo vệ môi trương kiểm tra công tác bảo vệ môi trường tại Công ty Mía đường Sông Con, Công ty TNHH 1 TV Tân Lộc.

2. Về văn hóa xã hội

a) Giáo dục - đào tạo: Chất lượng giáo dục tiếp tục được nâng lên, duy trì và giữ vững phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập giáo dục Mầm Non cho trẻ 5 tuổi và phổ cập THCS. Tham gia các cuộc thi và đã đạt kết quả cao. Chỉ đạo xây dựng trường chuẩn quốc gia năm 2019, đến nay có thêm 01 trường đạt chuẩn quốc gia và dự kiến cả năm có 3 trường, nâng số trường đạt chuẩn lên 53 trường, chiếm 77,9%. Hoàn thành chương trình năm học 2018-2019, tổ chức kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT và lớp 6 trường THCS Nguyễn trãi năm học 2019-2020, khai giảng năm học 2019-2020. Tiếp tục chỉ đạo xây dựng Trường THCS Nghĩa đồng đạt danh hiệu Anh hùng lao động trong thời kỳ đổi mới.

b)  Y tế và chăm sóc sức khoẻ nhân dân:

Chất lượng về chuyên môn khám chữa bệnh tiếp tục được nâng cao, các kỷ thuật triển khai năm 2018 được duy trì và phát triển, các kỷ thuật mới về chuyên khoa Răng -Hàm -Mặt, Tai-Mũi-Họng được triển khai và đạt kết quả tốt. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát các cơ sở sản xuất, chế biến và kinh doanh thực phẩm và hành nghề y dược tư nhân trên địa bàn. Tổ chức thẩm định và công nhận lại các xã đạt chuẩn quốc gia 5 năm trước.

Tập trung triển khai kịp thời và thực hiện các đề án về Dân số - KHHGĐ. Tuyên truyền, vận động, lồng ghép cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, ký cam kết thực hiện chính sách dân số KHH gia đình, tốc độ tăng dân số tự nhiên là 0,98%, tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên là 21,3%, giảm 0,7% so với 2018.

c) Văn hoá thông tin: Thực hiện tốt công tác tuyên truyền phục vụ các nhiệm vụ chính trị trên địa bàn. Các hoạt động văn hoá, thể dục thể thao và các trò chơi dân gian chào mừng năm mới Xuân Kỷ Hợi được diễn ra sôi nổi. Phối hợp tổ chức thành công lễ kỷ niệm 60 năm ngày mở đường Hồ Chí Minh, ngày truyền thống bộ đội Trường Sơn. Tổ chức thành công lễ hội Bươn Xao, Liên hoan Tiếng hát Làng Sen và tham gia cuộc thi cấp tỉnh.

Công tác bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc thiểu số được tăng cường. Hoạt động văn hoá cơ sở và phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” được quan tâm. Tiếp tục đẩy mạnh công tác xây dựng nếp sống văn hóa trong việc cưới, việc tang, lễ hội; Hướng dẫn 10 xóm tổ chức đón nhận danh hiệu Làng văn hóa năm 2018. Tỷ lệ gia đình văn hóa năm 2019 ước đạt 82,7% tăng 2,5%, làng văn hóa ước đạt 81,5% tăng 7,85%, xã có thiết chế VHTT thể thao đạt chuẩn là 14/22 xã, tăng 2 xã so với 2018.

Phong trào thể dục thể thao diễn ra sôi nổi, thu hút được mọi người dân tham gia. Tổ chức thành công giải bóng chuyền cán bộ công chức, viên chức trên địa bàn. Đẩy mạnh phát động toàn dân tập luyện môn Bơi phòng chống đuối nước. Tham gia giải bóng đá thiếu niên và nhi đồng do tỉnh tổ chức, kết quả đội thiếu niên đoạt cúp vô địch và đội nhi đồng đạt giải nhì; tham gia giải đường bơi xanh tại tỉnh ở các nội dung và lứa tuổi: Kết quả đạt 3 huy chương vàng, 2 huy chương bạc, 1 huy chương đồng xếp thứ 4/27 đoàn.

d)  Lao động, việc làm, xoá đói giảm nghèo và các chính sách xã hội:

- Tổ chức thành công hội chợ việc làm năm 2019 với 1.650 người lao động tham gia, tạo cơ hội cho người lao động tiếp cận thông tin, thị trưởng lao động, giải quyết việc làm mới cả năm ước đạt 3.951 người đạt 151% kế hoạch, trong đó: xuất khẩu lao động 1.319 người đạt 110% kế hoạch (chủ yếu là thị trường Nhật bản, Đài loan, các nước khác).

- Công tác giáo dục nghề nghiệp tiếp tục được quan tâm, năm 2019 đã tổ chức đào tạo nghề và tập huấn khoa học kỹ thuật 3.216 người, tăng 7,2% so với 2018. Phối hợp với Nhà máy may Minh Anh tổ chức mở các lớp nghề nhằm mục đích đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm cho lao động.

- Thực hiện có hiệu quả và kịp thời các chính sách giảm nghèo; Phối hợp tổ chức Chương trình ủng hộ “Tết vì người nghèo” tết Nguyên Đán Kỷ Hợi 2019 với tổng số tiền vận động, tiếp nhận 3.454.350.000đồng và đã trao cho 6.583 hộ nghèo, hộ cận nghèo, một số hộ chính sách có hoàn cảnh khó khăn vui xuân đón tết Kỷ Hợi 2019. Chỉ đạo điều tra hộ nghèo, cận nghèo cuối năm 2019, tỷ lệ hộ nghèo cuối năm 2019 ước đạt 3,47%, giảm 3,01% và cận nghèo là 18,6%, giảm 2% so với năm 2018, đặc biệt có 52 hộ có đơn xin thoát khỏi hộ nghèo.

- Thực hiện tốt các chế độ, chính sách, chế độ ưu đãi cho đối tượng gia đình chính sách người có công với cách mạng; Chính sách đảm bảo an sinh xã hội được quan tâm. Công tác chi trả thường xuyên, trao quà cho người có công, công tác bảo trợ được thực hiện kịp thời đầy đủ. Phong trào ‘‘Đền ơn đáp nghĩa’’ tiếp tục được xã hội hóa sâu rộng, thu quỹ đền ơn đáp nghĩa đạt 550 triệu đồng.

- Công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em được quan tâm thực hiện. Tổ chức phát động tháng hành động vì trẻ em, phòng chống đuối nước.

3. Tổ chức xây dựng chính quyền:

a)  Quản lý nhà nước và cải cách hành chính:

- Tổ chức các đoàn kiểm tra thực hiện các chương trình, đề án thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XX; Rà soát kết quả thực hiện các chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ lần thứ XX; phối hợp chuẩn bị các nội dung chuẩn bị xây dựng Báo cáo chính trị Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XXI. Triển khai xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đầu tư công năm 2020 và giai đoạn 5 năm 2021-2025.

- Chỉ đạo các xã, thị trấn hoàn thành việc sáp nhập các khối, xóm trên địa bàn theo Nghị quyết số 18-NQ/TW và Thông tư số 14/2018/TT-BNV ngày 03/12/2018 của Bộ Nội vụ, sau khi sáp nhập Tân kỳ còn lại 151 xóm, giảm 118 xóm; Lập hồ sơ giải quyết chế độ nghỉ trước tuổi cho 10 người theo Nghị định 113/2018/NĐ-CP và 04 người nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị đinh 26/2015/NĐ-CP. Bố trí lực lượng công an chính quy về công tác tại các xã, thị trấn trên địa bàn, đến nay đã bố trí được 11 xã.

- Chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm “Năm Cải cách hành chính” 2019 gắn với kiểm tra, đốc thúc việc thực hiện. Thành lập đoàn và tiến hành kiểm tra việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính theo tinh thần Chỉ thị 26-CT/TTg của Thủ tướng, Chỉ thị 17-CT/TU của Tỉnh ủy và Chỉ thị 10/CT-UBND của UBND tỉnh tại 7 đơn vị. Sau kiểm tra báo cáo Huyện ủy, Chủ tịch UBND huyện và thông báo kết quả kiểm tra gửi các cơ quan, đơn vị. Thông qua các đợt kiểm tra đã phát hiện, chấn chỉnh các trường hợp vi phạm, do đó chất lượng, ý thức, đạo đức công vụ của công chức, viên chức được nâng lên.

b) Tư pháp, phổ biến giáo dục pháp luật: Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch tự kiểm tra các văn bản do HĐND-UBND cấp huyện, cấp xã ban hành; Xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện kế hoạch PBGDPL năm 2019 trên địa bàn huyện, đã mở các lớp tại 13 xã và mở 124 hội nghị PBGDPL với 14.850 lượt người tham gia; Phối hợp với Trung tâm trợ giúp pháp lý tỉnh tiến hành trợ giúp pháp lý cho cán bộ và nhân dân tại 8 xã. Kiện toàn và nâng cao chất lượng hòa giải viên cơ sở, đến hết tháng 11/2019 các tổ đã hòa giải 174 vụ việc và đã hòa giải thành 158 vụ việc, chiếm 90,8%. Chỉ đạo các xã, thị trấn thực hiện đúng theo quy định pháp luật về công tác hộ tịch, công tác chứng thực

c)  Thực hiện công tác thanh tra, tiếp dân, giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo của công dân và phòng chống tham nhũng:

- Công tác thanh tra: Tiến hành 11 cuộc thanh tra bao gồm 09 cuộc thanh tra theo kế hoạch 2019 và 2 cuộc thanh tra kiểm tra đột xuất. Hiện nay đã ban hành kết luận thanh tra, kiểm tra 6 cuộc, còn lại 5 cuộc Thanh tra đang dự thảo kết luận, dự kiến kết thúc vào giữa tháng 12/2019. Qua thanh tra đã kiến nghị xử lý về kinh tế 2.501,6 triệu đồng, (kiến nghị thu hồi về ngân sách 1.355.130.000 đồng, giảm trừ quyết toán 215.728.000 đồng, xử lý khác 930.780.000 đồng); kiểm điểm trách nhiệm đối với 17 tổ chức 35 cá nhân; chuyển 01 nội dung vụ việc có dấu hiệu về hành vi tham nhũng sang Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện để giải quyết theo thẩm quyền.

- Công tác tiếp dân, giải quyết đơn thư KNTC: Trong kỳ, UBND các cấp đã tiếp: 319 lượt người/142 nội dung khiếu kiện, tăng 13,1% lượt tiếp so với cùng kỳ năm trước, trong đó: 32 nội dung khiếu kiện thuộc thẩm quyền huyện và 110 nội dung khiếu kiện thuộc thẩm quyền xã giải quyết. Đã tiếp nhận 329 đơn, tăng 34,8% so với cùng kỳ, trong đó: có 236 đơn/223 vụ việc thuộc thẩm quyền của UBND các cấp giải quyết. Đến nay, thông qua công tác tiếp công dân và đơn thư đã giải quyết 8/9 vụ việc tố cáo (3 vụ việc năm trước chuyển qua và 6 vụ việc phát sinh); đã giải quyết 355/379 vụ việc KNPA và tranh chấp đất đai (20 vụ việc kỳ trước chuyển qua và 359 vụ việc phát sinh), đạt tỷ lệ 93,7%. Qua kết quả giải quyết đơn thư, đã chỉ đạo nhiều biện pháp khắc phục, chấn chỉnh quản lý, đồng thời kiến nghị xử lý về kinh tế 690.325.000 đồng (kiến nghị thu hồi về ngân sách 365.011.000 đồng, xử lý khác 325.314.000 đồng); kiểm điểm trách nhiệm đối với 6 tổ chức 32 cá nhân; trả lại 2233,1m2 đất và 01 ngôi nhà 5 gian cho Trường TH quản lý, sử dụng; Chuyển 01 nội dung vụ việc có dấu hiệu về hành vi tham nhũng sang Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện để giải quyết theo thẩm quyền. Ngoài ra còn đôn đốc thu hồi 30,6 triệu đồng kết luận Tố cáo từ nhiều năm trước.

- Tiếp tục chỉ đạo thực hiện công tác phòng chống tham nhũng, triển khai công tác kê khai, minh bạch tài sản, thu nhập cá nhân theo quy định của luật PCTN.

4. Quốc phòng, An ninh:

- Duy trì nghiêm chế độ trực chiến sẵn sàng chiến đấu, chủ động nắm chắc tình hình không để bị động, bất ngờ xẩy ra. Tổ chức lễ ra quân huấn luyện, kiểm tra bắn đạn thật cho các đối tượng dân quân tự vệ và giao quân năm 2019 đảm bảo đạt 100% tiêu chuẩn về số lượng và chất lượng. Xây dựng các kế hoạch, phân công nhiệm vụ và tổ chức diễn tập và được tỉnh đánh giá hoàn thành xuất sắc công tác diễn tập khu vực phòng thủ năm 2019. Mở lớp bồi dưỡng nhận thức về đảng cho 61 thanh niên nhập ngũ năm 2019.

- Triển khai đồng bộ, quyết liệt nhiều biện pháp bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự an toàn xã hội. Không để xảy ra loại tội phạm rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng; kiên quyết không để hình thành các loại tội phạm hoạt động theo kiểu “xã hội đen”. Tỷ lệ điều tra án xâm phạm về trật tự xã hội đạt cao trên 92%; Điển hình, khám phá thành công chuyên án mang bí số “619T” đấu tranh với tội phạm trộm cắp tài sản, điều tra làm rõ 02 vụ trộm tài sản. Làm tốt công tác nắm, phân tích, xử lý tình hình trên các tuyến, địa bàn, lĩnh vực trọng điểm, không để đột xuất, bất ngờ xảy ra, nhất là tình hình liên quan đến tôn giáo, tranh chấp, khiếu kiện, mâu thuẫn nội bộ trong nhân dân,...

II. TỒN TẠI VÀ KHÓ KHĂN: Bên cạnh những kết quả đã đạt được, việc thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2019 vẫn còn những tồn tại và khó khăn nổi lên trong các lĩnh vực sau:

1. Lĩnh vực kinh tế:

- Tổng diện tích gieo trồng giảm 1.095ha, đặc biệt một số cây trồng chính giảm mạnh, như: Lúa giảm 656ha và năng suất giảm 0,8tạ/ha, mía giảm 1.381ha (trồng mới 960ha/kế hoạch 2.360ha); Tổng đàn lợn giảm mạnh (giảm 26,3%), dịch tả lợn Châu Phi xuất hiện 14 xã, trong đó: có 05 xã tái phát, đã tiêu hủy 846 con, với trọng lượng là: 58.999 kg 

- Giá trị sản xuất ngành công nghiệp đạt thấp so với kế hoạch. Sản lượng đường sụt giảm 17% so với 2018, nguồn nguyên liệu không đáp ứng đủ công suất nhà máy. Nhà máy ngói Hoàng nguyên hoạt động cầm chừng.

- Triển khai thực hiện một số dự án trọng điểm còn chậm, như: Cầu Khe Thần, đường hai đầu Cầu Phú Sơn, Tượng đài Hậu phương hướng về tiền tuyến,…. Một số dự án thu hút đầu tư chậm khởi công xây dựng, như: Dự án Nông nghiệp công nghệ cao FLC, dự án sản xuất tỏi hàng hóa, dự án Trung tâm tổ chức sự kiện, khách sạn và dịch vụ thương mại Tân Kỳ.

- Công tác quyết toán vốn đầu tư một số công trình hoàn thành chậm, đặc biệt một số công trình lớn do UBND huyện làm Chủ đầu tư đã hoàn thành các năm trước, nhưng đến nay vẫn còn 8 công trình chậm quyết toán, như: Hạ tầng kỹ thuật, đường giao thông vào khu Công nghiệp nhỏ xã Nghĩa Hoàn; Điện khí hóa xã Nghĩa Hành...;

- Số lượng hồ sơ cấp GCN QSD đất vượt chỉ tiêu kế hoạch (3500giấy /KH2400 giấy), nhưng chưa đáp ứng nhu cầu của người dân trên địa bàn.

2. Lĩnh vực văn hóa xã hội: Chất lượng khám, chữa bệnh đã nâng lên, nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu của nhân dân; Tỷ lệ sinh con thứ 3 vẫn còn cao 21,3%; Tỷ lệ mất cân bằng giới tính tăng cao (124 nam/100 nữ); Tình trạng đuối nước trên địa bàn vẫn xảy ra, năm 2019 đã có 4 vụ xảy ra làm chết 6 người.

3. Quản lý nhà nước và cải cách hành chính: Việc xử lý các vụ việc trọng tâm nổi cộm còn chậm. Công tác chỉ đạo của các ngành, các cấp có nơi, có lúc tính quyết liệt chưa cao, tư tưởng ngại va chạm, sợ sai, điều hành chưa cụ thể. Tình hình công dân đến trụ sở tiếp dân, số lượng đơn thư có xu hướng tăng.

III. NGUYÊN NHÂN TỒN TẠI, HẠN CHẾ

1. Nguyên nhân khách quan

- Hệ thống văn bản Luật, Nghị định, Thông tư có nhiều quy định còn thiếu cụ thể, chưa đồng bộ, thủ tục phức tạp, chồng chéo gây vướng mắc, lúng túng cho doanh nghiệp và cơ quan quản lý nhà nước trong quá trình triển khai, nhất là về lĩnh vực đất đai, đầu tư...

- Tình hình thị trường tiêu thụ mía đường gặp khó khăn, giá đường xuống thấp, giá cả của một số mặt hàng thiết yếu tăng (xăng dầu, điện, gas...). Thời tiết, dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi diễn biến phức tạp ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống. 

- Huy động nguồn lực cho đầu tư còn khó khăn trước yêu cầu phát triển cơ sở hạ tầng; nguồn lực hạn chế, vốn đầu tư công ngày càng thắt chặt dẫn đến tiến độ thi công và quyết toán một số dự án còn chậm.

2. Nguyên nhân chủ quan

- Việc đôn đốc, chỉ đạo của các ngành, các cấp có nơi, có lúc tính quyết liệt chưa cao, tư tưởng ngại va chạm, sợ sai. Tính chủ động xử lý của một số cơ sở còn yếu, huy động nội lực của nhiều cơ sở còn khó khăn;

- Kỷ luật, kỷ cương hành chính và trách nhiệm của người đứng đầu ở một số cơ sở chưa nghiêm, thiếu rà soát, kiểm tra; tinh thần trách nhiệm trong thực thi công vụ chưa cao; vẫn còn một bộ phận cán bộ, công chức tinh thần trách nhiệm còn thấp khi tiếp nhận và giải quyết các thủ tục hồ sơ của người dân.

IV. DỰ KIẾN KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU KẾ HOẠCH NĂM 2019

Chỉ tiêu

KH HĐND giao

Ước thực hiện cả năm 2019

Dự báo Đạt/Không đạt

I. Chỉ tiêu kinh tế




  1. Tốc độ tăng giá trị sản xuất (%), trong đó:

9,0-10,5

9,2

Đạt

- GTSX nông lâm ngư tăng (%)

4,5-5,5

5,4


- GTSX công nghiệp xây dựng tăng (%)

14-15

13,6


- GTSX các ngành dịch vụ tăng (%)

7,5-8,5

7,5


  1. Cơ cấu kinh tế (%)

100

100

Đạt

Nông, lâm, ngư nghiệp                  khoảng

35-36%

35,1%


Công nghiệp - Xây dựng                  khoảng

26-27%

26,6%


Dịch vụ                                               khoảng

38-39%

38,3%


  1. Thu ngân sách trên địa bàn (triệu đồng)

60.830

85.650

Vượt

  1. GRDP bình quân đầu người (triệu đồng)

33-34

33,1

Đạt

  1.  Xã đạt chuẩn nông thôn mới (xã)

1-2

3

Vượt

II. Chỉ tiêu xã hội




  1. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên (%)

dưới 1,0

dưới 1,0

Đạt

  1. Mức giảm tỷ lệ hộ nghèo (%)

3,0-3,2

3,01

Đạt

  1. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng (%)

12,5

12,5

Đạt

9. Số trường đạt chuẩn quốc gia trong năm

3 trường

3 trường

Đạt

  1. Tạo việc làm mới (người)

2.600

3.951

Vượt

11. Tỷ lệ lao động được đào tạo (%)

53

55

Vượt

12. Số bác sỹ/vạn dân (bác sỹ)

5,0

5,0

Đạt

13. Tỷ lệ trạm y tế xã có bác sỹ (%)

72,7

72,7

Đạt

14. Tỷ lệ gia đình văn hóa (%)

82

82,7

Vượt

15.  Tỷ lệ làng văn hóa (%)

75,5

76,2

Vượt

16. Tỷ lệ xã, thị trấn có thiết chế VHTT đạt chuẩn quốc gia (%)

59

63,6

Vượt

17. Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế (%)

94

94,43

Vượt

III. Chỉ tiêu môi trường




18. Tỷ lệ che phủ rừng (%)

40,85

40,85

Đạt

19. Tỷ lệ dân nông thôn dùng nước hợp vệ sinh (%)

93

93

Đạt

Đánh giá chung: Năm 2019, mặc dù còn gặp nhiều khó khăn, hạn chế, nhất là thiên tai, dịch bệnh. Nhưng tình hình kinh tế xã hội huyện Tân Kỳ tiếp tục chuyển biến tích cực, đạt kết quả khá toàn diện trên hầu hết các lĩnh vực; các chỉ tiêu chủ yếu đều đạt và vượt kế hoạch. Kinh tế có bước phát triển; các ngành, lĩnh vực đều có bước tăng trưởng khá; có đóng góp vào tăng trưởng chung; sản xuất nông nghiệp tiếp tục duy trì phát triển trong điều kiện thiên tai, dịch bệnh; sản xuất công nghiệp dù còn khó khăn, nhưng có bước khởi sắc; công tác thu hút đầu tư đạt nhiều kết quả khá; các dự án trọng điểm được chỉ đạo quyết liệt. Văn hóa xã hội tiến bộ; các vấn đề an sinh xã hội được đảm bảo; đời sống vật chất, tinh thần người dân được cải thiện. Cải cách hành chính có tiến bộ, cơ bản hoàn thành việc sáp nhập các thôn, xóm. An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững. Năm 2019 có 19/19 chỉ tiêu đạt và vượt, tạo tiền đề cho việc thực hiện nhiệm vụ năm 2020. Bên cạnh đó, một số tồn tại, hạn chế cần tiếp tục khắc phục có hiệu quả để thực hiện kế hoạch 2020 đạt kết quả tốt hơn.

Phần thứ hai

ĐỊNH HƯỚNG XÂY DỰNG KẾ HOẠCH  PHÁT TRIỂN

KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2020

Đặc điểm tình hình

Năm 2020 có ý nghĩa rất quan trọng, là năm cuối thực hiện Kế hoạch 5 năm 2016 - 2020, cũng là năm tiến hành Đại hội Đảng các cấp, tiến tới Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng. Bên cạnh những thời cơ, thuận lợi, nền kinh tế nước ta dự báo tiếp tục gặp nhiều khó khăn, thách thức. Tình hình kinh tế - xã hội chuyển biến tích cực nhưng vẫn còn những hạn chế, tồn tại; trong đó năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh còn thấp, cơ sở hạ tầng, huy động nguồn lực gặp nhiều khó khăn, thiên tai, dịch bệnh diễn biến phức tạp. Bối cảnh quốc tế, trong nước đòi hỏi các cấp, các ngành phải tiếp tục tập trung khắc phục nhiều tồn tại, hạn chế, yếu kém; nỗ lực đổi mới, vượt qua khó khăn, thách thức; phấn đấu đạt được những kết quả to lớn hơn nữa, tạo nền tảng cho phát triển nhanh và bền vững, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020.

I. CHỈ TIÊU CHỦ YẾU NĂM 2020

1. Chỉ tiêu kinh tế:

- Tốc độ tăng giá trị sản xuất khoảng: 10-11%

Trong đó:    + Giá trị sản xuất nông lâm ngư nghiệp tăng  : khoảng 4-5 %.

+ Giá trị sản xuất công nghiệp-xây dựng tăng: khoảng 17-18%.

                   + Giá trị sản xuất các ngành dịch vụ tăng      : khoảng  7,0-8,0 %.

- Cơ cấu kinh tế: Nông, lâm, ngư khoảng: 33-34%; Công nghiệp xây dựng khoảng: 28-29%; dịch vụ khoảng: 38-39%.

- Thu ngân sách trên địa bàn : 90.668 triệu đồng

- Gía trị gia tăng bình quân đầu người:  khoảng 37-38 triệu đồng.

- Xã đạt chuẩn nông thôn mới tăng thêm 1-2 xã

- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội khoảng 3 ngàn tỷ đồng

2. Chỉ tiêu xã hội:

- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên:   dưới 1%

- Tỷ lệ hộ nghèo giảm so với năm 2019: 0,5-1,0%

- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng: 12%

- Số trường đạt chuẩn quốc gia tăng thêm:  1-2 trường

- Tạo việc làm mới  khoảng: 4.000 người

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo: 57 %

- Số bác sỹ/ 1vạn dân: 5,2 bác sỹ.

- Tỷ lệ trạm y tế xã có bác sỹ: 77,3 %.

- Tỷ lệ gia đình văn hóa: 83%.

- Tỷ lệ làng văn hóa: 78,1%.

- Xã, thị trấn có thiết chế VHTT-TT đạt chuẩn quốc gia tăng thêm 01 xã.

- Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế: 95 %.

3. Chỉ tiêu môi trường:

- Tỷ lệ dân nông thôn được dùng nước hợp VS:  95 %.

- Tỷ lệ che phủ rừng: 43%.

II. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC

1.Phát triển kinh tế:

1.1.Sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn:

Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện cơ cấu lại ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững. Thực hiện tốt Nghị định số 57/2018/NĐ-CP của Chính phủ để thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ nhằm mở rộng hợp tác, liên kết sản xuất chặt chẽ trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm giữa kinh tế hộ gia đình, HTX với doanh nghiệp, với thị trường để đưa nông nghiệp sản xuất lớn, giá trị gia tăng cao, bảo đảm an toàn thực phẩm. Khuyến khích tích tụ, tập trung ruộng đất để tạo điều kiện cho doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, người dân mở rộng quy mô sản xuất, xây dựng cánh đồng lớn, các vùng sản xuất chuyên canh tập trung, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Triển khai thực hiện Đề án mỗi xã một sản phẩm theo Quyết định 729/QĐ-UBND ngày 12/3/2019 của UBND tỉnh. Phát triển chăn nuôi theo hướng sản xuất tập trung, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm gắn với tiêu thụ. Phát triển kinh tế rừng, các vùng rừng nguyên liệu tập trung, cây gỗ lớn; làm tốt công tác chăm sóc, bảo vệ rừng phòng hộ, rừng đặc dụng. Tiếp tục thực hiện tốt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, trong đó chú trọng xây dựng và nhân rộng các mô hình sản xuất có hiệu quả.

* Về nông nghiệp: Tập trung đầu tư thâm canh các loại cây trồng chủ yếu, như: cây lúa khoảng 9.200ha, tăng diện tích gieo trồng giống lúa chất lượng, có giá trị cao, dễ tiêu thụ, cây ngô là 5.000ha với sản lượng lương thực cả năm là 74.020 tấn. Chỉ đạo phối hợp thực hiện tốt giữa người trồng mía và nhà máy trong tiêu thụ sản phẩm, phấn đấu trồng mới khoảng 1.500ha mía, để có diện tích mía đứng là 4.500ha. Tập trung đầu tư, chăm sóc 1.409 ha diện tích cây cao su hiện có; trồng mới thêm 20ha cây cam để có diện tích 195ha. Tiếp tục chỉ đạo chuyển đổi cơ cấu cây trồng. Tăng cường công tác tuyên truyền, kiểm tra việc sử dụng thuốc BVTV trên rau, củ, quả, xử lý nghiêm đối với các hộ dân cố tình vi phạm.

Tổ chức lại sản xuất chăn nuôi trên địa bàn theo chuỗi liên kết, trong đó phát huy tối đa vai trò của doanh nghiệp với vai trò là người dẫn dắt (thông qua liên kết với người chăn nuôi), hiệp hội và hợp tác xã nhằm kiểm soát tốt hơn về chất lượng, an toàn thực phẩm, tiêu thụ sản phẩm; khuyến khích, nhân rộng các mô hình chăn nuôi trang trại, gia trại có quy mô lớn; Giữ ổn định đàn trâu, tăng nhẹ đàn bò khoảng 2,3% và lợn tăng khoảng 17,6%, gia cầm tăng 11,9%; Đẩy mạnh phát triển đàn Dê để phát triển thương hiệu dê Tân Kỳ. Thực hiện tốt công tác phòng chống dịch bệnh, tăng cường công tác giám sát, kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, làm tốt công tác tiêu độc khử trùng ở các chợ và nơi giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y để có biện pháp xử lý kịp thời, không để lây lan ra diện rộng. Chủ động cung ứng đầy đủ các loại thuốc phòng trừ, làm tốt công tác tiêm phòng. Tuyên truyền, hướng dẫn người chăn nuôi không sử dụng hóa chất, kháng sinh cấm. Duy trì và nâng cao hiệu quả hoạt động của lò giết mổ gia súc xã Kỳ Sơn và kêu gọi đầu tư xây dựng thêm 1-2 lò giết mổ gia súc tập trung.

* Lâm nghiệp: Tập trung tăng nhanh diện tích, chất lượng rừng trồng; quản lý, bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất. Trồng mới 1500 ha rừng, chăm sóc bảo vệ tốt diện tích rừng hiện có. Khoanh nuôi tái sinh và giao đất cho các tổ chức, cá nhân theo khả năng sử dụng, tỷ lệ che phủ rừng là 43%. Xây dựng kế hoạch phòng chống cháy rừng, tăng cường công tác quản lý rừng, ngăn chặn kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực lâm nghiệp.

* Thủy sản: Đầu tư thâm canh diện tích nuôi trồng hiện có là 1.561 ha, với sản lượng thủy sản là 2.450 tấn, trong đó: sản lượng nuôi trồng là 2.300 tấn.

* Xây dựng nông thôn mới: Tiếp tục thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới, thực hiện tốt chính sách khuyến khích hỗ trợ trong xây dựng nông thôn mới gắn với xây dựng đô thị văn minh theo Quyết định 48/2015/QĐ-UBND ngày 31/8/2015 của UBND tỉnh và lồng ghép các nguồn vốn để thực hiện các tiêu chí về xây dựng nông thôn mới; Phấn đấu có thêm từ 01-02 xã đạt chuẩn và số tiêu chí nông thôn mới bình quân là 16,4 tiêu chí (tăng 0,69 tiêu chí). Đẩy mạnh phát triển kinh tế trang trại, gia trại, kinh tế hợp tác.

1.2. Công nghiệp xây dựng: Nâng cao sức cạnh tranh và hiệu quả của sản xuất công nghiệp. Phát triển các sản phẩm mà huyện có lợi thế như: công nghiệp mía đường, sản xuất vật liệu xây dựng, khai thác khoáng sản... nhằm thúc đẩy tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu. Phấn đấu giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng tăng 17-18%, trong đó: công nghiệp-TTCN tăng 19,3% so với 2019.

* Về công nghiệp-TTCN: Phát huy hết công suất hiện tại của các nhà máy gạch ngói Tuy Nen, gạch cotto. Đẩy nhanh tiến độ, phấn đấu hoàn thành đưa vào sử dụng Nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng tại xóm Thắm xã Nghĩa Hoàn. Chỉ đạo HTX Làng nghề tiếp tục đầu tư nhà máy ngói Tuy Nen tại Cụm công nghiệp Nghĩa hoàn; Khuyến khích các tổ chức, cá nhân sử dụng vật liệu không nung; Đẩy mạnh phát triển tiểu thủ công nghiệp, làng nghề trên địa bàn huyện. Tổ chức khởi công dự án Nhà máy May Minh Anh - Tân Kỳ và Nhà máy ngói tráng men xã Nghĩa hoàn.

* Về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng:

Tiếp tục rà soát kế hoạch trung hạn 2016-2020 và xây dựng kế hoạch trung hạn 2021-2025. Tổ chức thực hiện tốt công tác chuẩn bị đầu tư các dự án để làm căn cứ đưa vào kế hoạch trung hạn 2021-2025. Đồng thời đôn đốc đẩy nhanh tiến độ các dự án được bố trí vốn trong kế hoạch 2020.

- Tập trung nguồn lực để đầu tư cho công trình trọng điểm theo Nghị quyết đại hội Đảng bộ huyện: Đẩy nhanh tiến độ phấn đấu hoàn thành các công trình: đường 2 đầu Cầu Phú sơn; Cầu Khe Thần và đường 2 đầu cầu. Tiếp tục thi công khuôn viên tượng đài, các công trình phụ trợ và hạ tầng kỹ thuật với chủ để "Hậu phương hướng về tiền tuyến". Huy động các nguồn vốn để tiếp tục thi công Cầu Khe Su thuộc dự án đường 15B Lạt-Nghĩa hợp.

- Phát triển hạ tầng giao thông, thủy lợi, điện

+ Đẩy nhanh tiến độ để phấn đấu hoàn thành cầu Khe Chui và đường hai đầu cầu tại xã Hương sơn; các tuyến đường giao thông tại khối 1 và khối 2 Thị trấn; đường từ Cầu Thực phẩm đi đường mòn Hồ Chí Minh. Khởi công đoạn tuyến còn lại của dự án đường GT từ Tổng đội TNXP 4 đi Tân Hợp; đường từ ngã ba địa chất qua nghĩa trang liệt sỹ đi Km0 đường Hồ Chí Minh. Tổ chức duy tu, sữa chữa một số tuyến đường hư hỏng từ Quỹ bảo trì đường bộ; Huy động, lồng ghép các nguồn vốn hỗ trợ xi măng xây dựng giao thông nông thôn.... Đề xuất UBND tỉnh cải tạo, nâng cấp đường Tỉnh lộ 534B.

Đẩy nhanh tiến độ công trình Hồ chứa nước Trăn xã Nghĩa bình; hồ chứa nước Trung Lương xã Tân Xuân; Thung Mét xã Tiên Kỳ ... Tổ chức khắc phục các công trình bị hư hỏng do mưa lụt, phòng chống bão lụt, hạn hán, bê tông hóa kênh mương từ nguồn thủy lợi phí...

+ Phối hợp với ngành điện để nâng cấp hệ thống đường dây trạm; Tổ chức GPMB để triển khai xây dựng trạm biếp áp 110KV.

1.3. Các ngành dịch vụ:

Tiếp tục chỉ đạo chuyển đổi mô hình tổ chức, quản lý, khai thác, kinh doanh chợ trên địa bàn. Đẩy mạnh hơn nữa cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” theo Chương trình hành động số 45-CTr/TU ngày 09/9/2015 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, phối hợp tổ chức hội chợ Thương mại đưa hàng về nông thôn. Đưa tổng mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng tăng khoảng 8,8%. Tăng cường công tác quản lý thị trường, kiểm tra hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng, đặc biệt là các loại hàng hóa như xăng dầu, rượu, thuốc lá, thuốc chữa bệnh, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.

- Nâng cao chất lượng hoạt động vận tải, dịch vụ bưu chính viễn thông; tăng cường quảng bá các tiềm năng du lịch, kết nối các tua du lịch trên địa bàn.

- Nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng, thực hiện hiệu quả chương trình kết nối Ngân hàng - Doanh nghiệp, đẩy mạnh công tác huy động vốn, phấn đấu tổng nguồn vốn huy động: 1.460 tỷ đồng, tăng 11%; dư nợ trong nền kinh tế là 1.528 tỷ đồng, tăng 11,5%, tỷ lệ nợ xấu dưới 1%.

1.4. Thu chi ngân sách: Năm 2020 là năm cuối cùng của thời kỳ ổn định ngân sách mới giai đoạn 2017-2020 theo quy định của Luật ngân sách nhà nước năm 2015. Dự toán ngân sách nhà nước năm 2020 vai trò tự chủ của địa phương rất cao; do đó phải tăng nhanh nguồn thu mới đảm bảo nhu cầu chi. Để đảm bảo nhu cầu chi, phải khai thác triệt để các nguồn thu, các khoản nợ đọng thuế, phấn đấu thu ngân sách trên địa bàn đạt 90.668 triệu đồng, trong đó: thu tiền đất là 35 tỷ đồng. Đồng thời tranh thủ sự ủng hộ của ngân sách cấp trên để thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn.

1.5. Xúc tiến mời gọi đầu tư, phát triển doanh nghiệp và kinh tế tập thể

- Xúc tiến mời gọi đầu tư: Tập trung thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, với phương châm hành động “GPMB để thu hút đầu tư. Thực hiện tốt công tác công khai, minh bạch các thông tin về các chủ trương, chính sách, quy hoạch, các chương trình dự án mời gọi đầu tư. Triển khai thực hiện tốt chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh các sở ban ngành và địa phương (DDCI) tỉnh Nghệ An từ năm 2020.

Phối hợp với Nhà đầu tư để tiếp tục hoàn thiện các thủ tục đầu tư đối với các dự án đã có chủ trương đầu tư để triển khai xây dựng, như: Nhà máy May Minh Anh-Tân kỳ; Nông nghiệp công nghệ cao FLC; Trung tâm tổ chức sự kiện, khách sạn và dịch vụ thương mại tổng hợp;….

Phát triển doanh nghiệp và kinh tế tập thể: Thực hiện có hiệu quả các cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã. Tiếp tục triển khai có hiệu quả chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020 theo tinh thần đồng hành cùng doanh nghiệp; Nghị quyết số 06-NQ/HU, ngày 28/4/2016 của BTV Huyện ủy về đề án đổi với và phát triển Hợp tác xã nông nghiệp và kinh tế trang trại giai đoạn 2016-2020. Xây dựng mô hình HTX kiểu mẫu phục vụ mục tiêu xây dựng nông thôn mới.

1.6. Quy hoạch, quản lý đô thị, tài nguyên và môi trường:

- Công tác quy hoạch, quản lý đô thị: Triển khai lập quy hoạch huyện đến 2030 để tích hợp vào quy hoạch tỉnh. Tiếp tục xây dựng tăng cường công tác quản lý trật tự đô thị, chấn chỉnh hoạt động quản lý đầu tư xây dựng và cấp phép đầu tư xây dựng. Tiếp tục giải tỏa vi phạm hành lang an toàn giao thông đường bộ theo Nghị quyết số 56/NQ-HĐND ngày 16/12/2016 của HĐND tỉnh. Triển khai xây dựng Đề án đặt tên đường, số nhà trên địa bàn Thị trấn trình cấp có thẩm quyền phê duyệt sau khi Quy hoạch chi tiết trung tâm Thị trấn Tân Kỳ giai đoạn 2016-2025, tầm nhìn 2030 được UBND tỉnh phê duyệt. Tổ chức thực hiện công tác vệ sinh môi trường trên địa bàn.

- Về tài nguyên và môi trường: Tiếp tục đẩy nhanh tiến độ công tác cấp mới và hoàn thành công tác cấp đối giấy CNQSDĐ. Triển khai lập quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu 2021-2025 và kế hoạch sử dụng đất hàng năm; Xây dựng danh mục công trình, dự án cần thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai; Quy hoạch phân lô để đấu giá thu tiền sử dụng đất.

Tăng cường quản lý khai thác, sử dụng tài nguyên, khoáng sản theo Chỉ thị 23-CT/HU ngày 7/8/2013 của Ban Thường Vụ Huyện Ủy, đặc biệt là cát sỏi và đất sét. Kiểm soát chặt chẽ các nguồn gây ô nhiễm, kiên quyết xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường. Tập trung chỉ đạo thực hiện tốt Nghị quyết 12-NQ/HU ngày 06/7/2016 của Ban Thường vụ Huyện ủy về thực hiện thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn các xã, thị trấn giai đoạn 2016-2020.

2. Phát triển văn hóa xã hội:

2.1. Về giáo dục và đào tạo: Nâng cao chất lượng phổ cập Tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập THCS và phổ cập mầm non cho trẻ 5 tuổi; Tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; Giảm học sinh yếu kém và học sinh bỏ học, tăng tỷ lệ học sinh khá giỏi. Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động các trung tâm học tập cộng đồng. Tiếp tục tăng cường quản lý các nguồn tài trợ, viên trợ để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường học. Chỉ đạo có thêm 01-02 trường đạt chuẩn quốc gia với tỷ lệ đạt 80,3%. Tiếp tục chỉ đạo xây dựng trường THCS Nghĩa đồng thành đơn vị Anh hùng và xây dựng Trường THCS Nguyễn Trãi trọng điểm chất lượng cao. Tổ chức rà soát, sáp nhập các trường trên địa bàn

2.2. Y tế, dân số, gia đình:

- Nâng cao chất lượng khám và chữa bệnh, tăng cường kiểm tra hoạt động hành nghề y dược tư nhân; tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa trong việc khám và chữa bệnh. Phấn đấu giữ vững và nâng cao chất lượng các xã đạt chuẩn quốc gia về y tế; tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng 12%; Tỷ lệ trạm y tế xã có Bác sỹ 77,3%, không tính Bác sỹ tăng cường; Duy trì tiêm chủng mở rộng cho trẻ dưới 1 tuổi đạt trên 98 %.

- Tăng cường công tác tuyên truyền, kiểm tra, giám sát trên các lĩnh vực về an toàn thực phẩm theo Chỉ thị 13/CT-TTg ngày 09/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch 203/KH-UBND ngày 08/7/2016 của UBND huyện;

- Thực hiện tốt chương trình Dân số KHH gia đình, đẩy mạnh công tác truyền thông dân số tới mọi tầng lớp dân cư, nhất là vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc, giữ mức tăng dân số tự nhiên dưới 1%; Giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên còn 20%. Nâng cao chất lượng dân số về thể chất, trí tuệ và tinh thần; Tuyên truyền, vận động, nâng tỷ lệ khám sàng lọc trước và sau sinh.

2.3. Văn hoá thông tin:

- Tổ chức thực hiện tốt công tác tuyên truyền các hoạt động chính trị phục vụ các ngày lễ lớn của đất nước trong năm 2020. Tiếp tục chỉ đạo thực hiện chỉ thị 15-CT/HU ngày 19/7/2012 của BCH Đảng bộ huyện về thực hiện nếp sống văn minh trong cưới hỏi. Tiếp tục thực hiện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” gắn với phong trào xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh; triển khai thực hiện có hiệu quả chiến lược phát triển gia đình Việt Nam, tuyên truyền giáo dục đạo đức, lối sống trong gia đình Việt Nam. Phấn đấu có thêm 01 xã có thiết chế văn hóa thông tin đạt chuẩn quốc gia; gia đình văn hóa đạt 83%, làng văn hóa 78,1% (tăng 3 làng).

- Tiếp tục bảo tồn, phát huy các giá trị truyền thống của các dân tộc đi đôi với việc xây dựng các hình thức sinh hoạt văn hóa mới, khai thác, kết nối phát triển các điểm du lịch; Tuyên truyền giáo dục ý thức bảo tồn và phát huy các di sản văn hóa truyền thống của dân tộc; Tăng cường quản lý tốt dịch vụ Internet và các hoạt động văn hóa trên địa bàn.2.4. Lao động, việc làm, xoá đói giảm nghèo và các chính sách xã hội:

- Tiếp tục tổ chức tốt công tác giải quyết việc làm, đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định số 1956/CP của Chính phủ và đề án đã được phê duyệt, phấn đấu giải quyết việc làm khoảng 4.000 lao động, trong đó: xuất khẩu lao động là 1.350 người, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 57%.

- Tiếp tục thực hiện hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững. Giải quyết tốt các vấn đề xã hội, đặc biệt là đề án giảm nghèo đến 2020, phấn đấu tỷ lệ hộ nghèo giảm khoảng 0,5-1,0%. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các chính sách trợ giá, trợ cước, chính sách chế độ bảo trợ xã hội ưu đãi đối với người có công, tiếp nhận và giải quyết kịp thời chế độ trợ cấp theo đúng chế độ quy định.

- Thực hiện tốt các nội dung về bình đẳng giới, bảo vệ và chăm sóc trẻ em, xây dựng xã phù hợp với trẻ lên 20 xã, tăng 01 xã. Tăng cường quản lý các đối tượng cai nghiện tại gia đình và cộng đồng.

3. Tổ chức xây dựng chính quyền:

3.1. Tổ chức bộ máy và cải cách hành chính nhà nước:

- Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động theo cơ chế "Một cửa" tại cơ quan hành chính nhà nước cấp huyện, xã, đưa vào hoạt động trung tâm giao dịch một cửa huyện. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Nghị quyết 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; Chương trình tổng thể cải cách hành chính giai đoạn 2011-2020. Chuẩn bị nhân sự cho Đại hội Đảng các cấp gắn với công tác đào tạo, bồi dưỡng; Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có trách nhiệm và trình độ; Luân chuyển cán bộ, công chức theo Nghị định 158/CP, Nghị quyết 02-NQ/TU và Quyết định 24 của UBND tỉnh.

- Tiếp tục siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính. Tiếp tục tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chỉ thị 26/TTg và Chỉ thị 17/CT-TU của Ban thường vụ Tỉnh ủy, xử lý nghiêm các hành vi tiêu cực, nhũng nhiễu, vi phạm pháp luật trong hoạt động công vụ. Tăng cường tính công khai, minh bạch của các cơ quan, đơn vị; nâng cao tinh thần và trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức.

- Đề cao trách nhiệm của người đứng đầu, đưa vào nề nếp việc kiểm điểm tiến độ và kết quả thực hiện chương trình công tác đã đề ra. Phân công trách nhiệm chỉ đạo cụ thể, toàn diện của từng cá nhân lãnh đạo. Nắm bắt thông tin và kiến nghị từ cơ sở để có phương án, biện pháp xử lý kịp thời. Quan tâm giải quyết các ý kiến, kiến nghị của cử tri; các kết luận thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, giám sát của HĐND huyện.

- Đổi mới công tác đánh giá thi đua khen thưởng theo hướng gắn hiệu quả, công việc được giao. Tiếp tục ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước. Xử lý kịp thời các vấn đề phát sinh của các tổ chức tôn giáo.

4.2. Công tác Tư pháp và giáo dục pháp luật: Thực hiện tốt công tác xây dựng, thẩm định, ban hành các văn bản QPPL, nhất là các chính sách, đề án phát triển kinh tế xã hội; Tăng cường công tác kiểm tra, xử lý các văn bản QPPL do HĐND-UBND cấp xã ban hành có nội dung không phù hợp, trái với pháp luật. Tiếp tục triển khai có hiệu quả nội dung tuyên truyền pháp luật theo các đề án đã được duyệt. Chỉ đạo thực hiện tốt công tác quản lý, đăng ký hộ tịch và công tác chứng thực đúng quy định pháp luật.

4.3. Tiếp dângiải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng:

- Thực hiện đạt 100% các cuộc thanh tra theo chương trình kế hoạch 2020 đã đề ra; Tiếp tục thực hiện tốt công tác tiếp dân theo định kỳ, đề cao trách nhiệm của lãnh đạo cấp ủy, chính quyền địa phương trong công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo; Tổ chức giải quyết có hiệu quả các đơn thư khiếu nại, tố cáo mới phát sinh và các đơn thư tồn đọng thuộc thẩm quyền cấp huyện đạt trên 96% và thuộc thẩm quyền cấp xã đạt trên 97%. Hạn chế tối đa đoàn đông người và đơn thư khiếu nại, tố cáo vượt cấp.

- Thực hiện kiên quyết và đồng bộ các giải pháp phòng chống tham nhũng, tập trung vào các giải pháp phòng ngừa; tăng cường tính công khai, minh bạch, đề cao vai trò giám sát của nhân dân và nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu trong phòng, chống tham nhũng, lãng phí. Tăng cường công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra để xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm.

5. Quốc phòng an ninh:

Chỉ đạo các lực lượng tăng cường phối hợp quản lý, nắm chắc tình hình, tham mưu xử lý tốt các vấn đề nảy sinh ở cơ sở, không để xảy ra bị động, bất ngờ. Duy trì nghiêm nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu; sẵn sàng cơ động lực lượng, phương tiện tham gia phòng chống lụt bão, tìm kiếm cứu nạn, phòng chống cháy rừng, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn. Củng cố thế trận quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân vững chắc. Bảo vệ vững chắc chính trị nội bộ, an ninh kinh tế, an ninh tư tưởng, văn hóa, truyền thông, các sự kiện chính trị, các ngày lễ lớn, hội nghị, các mục tiêu trọng điểm về an ninh quốc gia.

Hoàn thành tốt nhiệm vụ tuyển giao quân đạt 100% chỉ tiêu được giao đảm bảo chất lượng tốt. Bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh cho các đối tượng đúng kế hoạch, huấn luyện diễn tập đạt kết quả tốt, xây dựng cụm tuyến an toàn làm chủ, sẵn sàng chiến đấu. Thực hiện tốt chính sách hậu phương quân đội, các đề án đã được phê duyệt, từng bước thực hiện đề án xây dựng khu vực phòng thủ huyện.

Đảm bảo công tác quốc phòng an ninh, trật tự an toàn xã hội, nhất là tình hình an ninh nội bộ, tôn giáo, mâu thuẩn, tranh chấp, khiếu kiện trong nhân dân. Đẩy mạnh tấn công truy quyét các loại tội phạm như: cướp, cướp giật, trộm cắp tài sản, cố ý gây thương tích, tệ nạn cờ bạc, mại dâm, ma túy theo Chỉ thị 01/CT-HU ngày 28/10/2015 và Chỉ thị 02/CT-HU ngày 03/11/2015 của Ban Thường vụ Huyện ủy; Phòng ngừa hạn chế không để trọng án giết người xảy ra.

Tăng cường truyền thông và phòng, chống cháy nổ, chỉ đạo làm tốt công tác bảo vệ bí mật nhà nước. Triển khai quyết liệt, đồng bộ các giải pháp bảo đảm trật tự, an toàn giao thông; phấn đấu giảm tai nạn trên cả 3 tiêu chí từ 5-10%; giải tỏa hành lang an toàn giao thông, nhất là tuyến quốc lộ, tỉnh lộ.

Trên đây là báo cáo tình hình kinh tế - xã hội năm 2019, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2020. UBND huyện Tân kỳ rất mong nhận được ý kiến góp ý của quý vị đại biểu./.

 Kế hoạch 2019 dân số trung bình khoảng 137 ngàn người thì GTGT bình quân đầu người ước đạt 34,6 triệu đồng/KH 33-34 triệu đồng. Tuy nhiên số liệu Tổng điều tra dân số 2019 thì dân số trung bình là 143 ngàn người, tăng mạnh so với dự kiến

 Thi thi GVDG tỉnh cấp Tiểu học năm học 2018 -2019: Có 13/13 giáo viên dự thi đạt GVDG tỉnh; Cấp tỉnh: Bậc THCS: Có 32/46 em đạt giải kỳ thi học sinh giỏi lớp 9 cấp tỉnh, xếp thứ 9 toàn tỉnh; 01 em đạt giải nhất cuộc thi “Đại sứ văn hóa đọc”, 02 sản phẩm đạt giải (01 ba, 01 KK) cuộc thi Sáng tạo khoa học kỹ thuật và 01 em đạt giải khuyến khích cuộc thi Tin học trẻ tỉnh Nghệ An; Cấp THPT: Có 43 em đạt học sinh giỏi lớp 11 cấp tỉnh; có 05 sản phẩm đạt giải (1 nhì, 01 ba, 03 KK) cuộc thi Sáng tạo khoa học kỹ thuật; Kết quả kỳ thi THPT quốc gia: Tân Kỳ có 01 em đạt điểm 10 môn Giáo dục công dân (em Nguyễn Thị Thảo Trang, học sinh Trường THPT Tân Kỳ 3); có em Lê Văn An, học sinh Trường THPT Lê Lợi thủ khoa của tỉnh và á khoa cả nước khối B với 29,01 điểm

Kiểm tra ATTP, số cơ sở được kiểm tra 289 cơ sở, xử phạt hành chính 01 cơ sở với số tiền 750 nghìn đồng; Kiểm tra hành nghề y dược tư nhân 40 cơ sở, trong đó: có 5 cơ sở vi phạm và xử phạt hành chính 5 triệu đồng.

 Cao đẳng 250 người, Trung cấp 420 người; Sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng  là 2.546 người, trong đó: Đào tạo nghề  theo quyết định 1956 là 9 lớp, 246 học viên( trong đó 5 lớp may công nghiệp, 2 lớp trồng cây ăn quả và 2 lớp chăn nuôi bò), với kinh phí 710 triệu đồng( gồm 450 triệu đồng nguồn của sở lao động, 260 triệu đồng nguồn Sở NN-PTNT cấp); Tập huấn khoa học kỹ thuật cho 2.125 lượt người; Dạy nghề liên kết trường Trung cấp nghề Hồng Lam mở 5 lớp cho học sinh THPT vừa học văn hóa vừa học nghề với số lượng 175 em

hộ trợ cho 2.429 hộ nghèo ăn Tết, với mức hỗ trợ 150.000 đồng/hộ, kinh phí là 364.350.000 đồng ; Cấp 5280kg gạo cho 352 khẩu thiếu đói

Toàn huyện đã quyên góp: 2.768.850.000đ; các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, nhà hảo tâm trong và ngoài tỉnh 379 triệu đồng; quà của Ủy ban MTTQ tỉnh 200 triệu đồng

Quà từ ngân sách 719,8 triệu đồng, nguồn XHH là 85,8 triệu đồng; Xây mới, sửa chữa 15 nhà tình nghĩa với tổng kinh phí 225 triệu đồng.

 Quà tết Kỷ Hợi năm 2019 cho đối tượng NCC là 1.060,5 triệu đồng, trong đó: Quà Trung ương: 704,2 triệu đồng; Quà tỉnh: 79 triệu đồng; Quà huyện: 277,3 triệu đồng. Quà 27/7 là: 1.121.705.000 đồng

tổ chức thăm hỏi, tặng 66 suất quà cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn vào dịp Tết Nguyên đán với số tiền 19,8 triệu đồng; chọn 35 em học sinh nghèo có hoàn cảnh khó khăn cho Ban thanh niên Quân đội-Bộ quốc phòng tặng quà nhân dịp kỷ niệm 60 năm Ngày mở đường Hồ Chí Minh.

 Trực tiếp kiểm tra 4 xã và kiểm tra qua báo cáo 4 xã 113 VPQPPL do HĐND-UBND xã ban hành năm 2019, phát hiện 2 văn bản có nội dung trái pháp luật và một số văn bản sai sót về thể thức trình bày và đã đề nghị xử lý theo quy định. Rà soát 86 VB QPPL do HĐND-UBND huyện ban hành từ 31/12/2018 trở về trước, trong đó có 41 văn bản hết hiệu lực thi hành.

 Chứng thực bản sao từ bản chính: 106.231 bản, chứng thực chữ ký: 1.698 và chứng thực hợp đồng-giao dịch: 2.261 trường hợp, đăng ký khai sinh 2.806 trường hợp, đăng ký kết hôn 777 trường hợp, đăng ký khai tử 781 trường hợp Nghĩa Đồng (2 hộ), Nghĩa Thái (02 hộ, tái phát 01 hộ), Nghĩa Bình (02 hộ, tái phát 02 hộ), Thị Trấn (Trạm Giống CN, tái phát 6 hộ), Nghĩa Phúc (03 hộ), Nghĩa Dũng (01 hộ và trại giam số 3, tái phát 3 hộ), Tân Xuân (02 hộ, tái phát 01 hộ), Tân hương (01 hộ); Phú sơn (01 hộ); Kỳ sơn (01 hộ); Đồng văn (01 hộ); Kỳ tân (01 hộ); Nghĩa hợp (01 hộ); Tiên kỳ (01 hộ)

 Nghĩa hợp và Nghĩa hành

MN Đồng Văn 2 và THPT Tân kỳ 3

Kế hoạch 2020, sáp nhập Trường TH Nghĩa đồng 1 và Nghĩa đồng 2 thành trường TH Nghĩa đồng; Trường TH Đồng văn 1, Đồng văn 2 và Đồng văn 3 thành Trường TH Đồng Văn 1 và Đồng Văn 2. Nên số trường chuẩn giảm 1 trường và giữ nguyên là 53 trường; số trường giảm 2 trường còn 66 trường Kỷ niệm 90 năm Ngày thành lập Đảng cộng sản Việt Nam (03/2/1930-03/2/2020); Kỷ niệm 45 năm ngày Giải phóng miền Nam thống nhất đất nước (30/4/1975-30/4/2020); Kỷ niệm 130 năm Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19/5/1980-19/5/2020); Kỷ niệm 990 năm danh xưng Nghệ An; Kỷ niệm 90 năm phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh (12/9/1930-12/9/2020)...


                                                                             

 |  Đầu trang
 
Tin đã đưa:
 
 
 
 
THÔNG BÁO
Skip portletPortlet Menu
 
LỊCH LÀM VIỆC
Skip portletPortlet Menu
 
VĂN BẢN CHỈ ĐẠO
Skip portletPortlet Menu
 
 
 
 
 
 
 
 
 
LIÊN KẾT WEBSITE
Skip portletPortlet Menu
 
THÔNG TIN CẦN BIẾT
Skip portletPortlet Menu
Nguồn: vnexpress.net