GIỚI THIỆU CHUNG
Skip portletPortlet Menu
 
CƠ CẤU TỔ CHỨC
Skip portletPortlet Menu
 
Tin tức sự kiện
Skip portletPortlet Menu
 
DOANH NGHIỆP
Skip portletPortlet Menu
 
VĂN HÓA HUYỆN TÂN KỲ
Skip portletPortlet Menu
 
THƯ VIỆN ẢNH
Skip portletPortlet Menu
 
ÂM NHẠC
Skip portletPortlet Menu
 
 
 
Kế hoạch sử dụng đất huyện Tân Kỳ năm 2020
 
Kế hoạch sử dụng đất huyện Tân Kỳ năm 2020 (27/09/2019 07:46 AM)

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ.. 1

1. Sự cần thiết 1

2. Căn cứ, cơ sở thực hiện. 1

3. Bố cục báo cáo. 4

4. Sản phẩm của dự án. 4

PHẦN I KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI 5

1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường. 5

1.1. Điều kiện tự nhiên. 5

1.1.1.Vị trí địa lý. 5

1.1.2. Địa hình, địa mạo. 5

1.1.3. Khí hậu. 5

1.1.4. Thủy văn. 6

1.2. Các nguồn tài nguyên. 6

1.2.1. Tài nguyên đất 6

1.2.2. Tài nguyên nước. 6

1.2.3. Tài nguyên rừng. 7

1.2.4. Tài nguyên khoáng sản. 7

1.2.5. Tài nguyên nhân văn. 8

2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 8

2.1. Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. 8

2.1.1. Tăng trưởng kinh tế. 8

2.1.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế. 8

2.2.1. Khu vực kinh tế ngành Nông lâm nghiệp, thủy sản. 9

2.2.2. Khu vực kinh tế ngành Công nghiệp - TTCN - xây dựng. 10

2.2.3. Khu vực kinh tế ngành Thương mại - dịch vụ. 10

3. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn liên quan đến sử dụng đất 10

4. Thực trạng phát triển kết cấu hạ tầng liên quan đến sử dụng đất 11

4.1. Giao thông. 11

4.2. Thuỷ lợi 12

4.3. Giáo dục và đào tạo. 12

4.4. Y tế. 12

4.5. Năng lượng. 13

4.6. Bưu chính viễn thông. 13

4.7. Văn hoá, thông tin. 13

4.8. Chợ và các cơ sở dịch vụ thương mại 13

4.9. Di tích lịch sử văn hóa và danh lam thắng cảnh. 13

5. Phân tích, đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến việc sử dụng đất 14

6. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 14

6.1. Thuận lợi 15

6.2. Những mặt hạn chế. 16

PHẦN II KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2019  17

1. Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2019. 17

1.1. Phân tích đất nông nghiệp. 17

1.2. Phân tích đất phi nông nghiệp. 19

1.3. Phân tích đất chưa sử dụng. 25

2.1. Kết quả đạt được. 25

2.2. Tồn tại 25

3. Đánh giá nguyên nhân của tồn tại trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2019  26

PHẦN III LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2020. 28

1. Nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực. 29

1.1. Chỉ tiêu sử dụng đất trong kế hoạch sử dụng đất 29

1.2. Nhu cầu sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình cá nhân của huyện Tân Kỳ năm 2020  29

1.2.1. Tổng hợp, phân tích, nhu cầu sử dụng đất nông nghiệp. 30

1.2.2. Tổng hợp, phân tích nhu cầu sử dụng đất phi nông nghiệp. 32

1.2.3. Đất chưa sử dụng. 39

2. Diện tích các loại đất cần chuyển mục đích. 39

3. Diện tích đất cần thu hồi 40

4. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng. 41

5. Danh mục công trình dự án trong năm kế hoạch. 42

6. Dự kiến các khoản thu, chi liên quan đến đất đai trong năm kế hoạch sử dụng đất 2020  42

6.2. Dự kiến các khoản chi 42

PHẦN IV GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT   44

1. Giải pháp tuyên truyền. 44

2. Giải pháp về nguồn lực, vốn đầu tư. 44

3. Giải pháp cơ chế chính sách. 44

4. Các biện pháp, giải pháp về tổ chức thực hiện. 45

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48

1. Kết luận. 48

2. Kiến nghị 48

PHẦN PHỤ LỤC.. 49



DANH MỤC BẢNG TRONG THUYẾT MINH


TT bảng

Nội dung

Bảng 01

Đánh giá thực hiện các chỉ tiêu Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 huyện Tân Kỳ

Bảng 02

Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp năm 2019 huyện Tân Kỳ

Bảng 03

Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2019 huyện Tân Kỳ

Bảng 04

Chỉ tiêu sử dụng đất nông nghiệp năm 2020

Bảng 05

Chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp 2020

Bảng 06

Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2020

Bảng 07

Kế hoạch thu hồi đất năm 2020

Bảng 08

Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2019

Bảng 09

Dự kiến thu chi Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2020



DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT


BĐKH:

Biến đổi khí hậu

BHYT:

Bảo hiểm y tế

BTNMT:

Bộ Tài nguyên và Môi trường

CNH-HĐH:

Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

CNTT:

Công nghệ thông tin

CTDA:

Công trình, dự án

HĐND-UBND:

Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân

QHSDĐ:

Quy hoạch sử dụng đất

QHXD:

Quy hoạch xây dựng

QLQH:

Quản lý quy hoạch

STNMT:

Sở Tài nguyên và Môi trường

TCQLĐĐ:

Tổng cục Quản lý đất đai

TTLT:

Thông tư liên tịch

VLXD:

Vật liệu xây dựng



ĐẶT VẤN ĐỀ

1. Sự cần thiết

Đất đai là nguồn tài nguyên hữu hạn, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, kinh tế - xã hội và quốc phòng an ninh.

Việc sử dụng đất đai hợp lý, có hiệu quả và bền vững là một trong những trọng tâm của Nhà nước về công tác quản lý và sử dụng đất. Tuy vậy, đất đai là nguồn tài nguyên có hạn về số lượng và cố định về vị trí không gian, với những áp lực và hiện trạng sử dụng đất đai như hiện nay cho thấy, nguồn tài nguyên đất đai ngày càng khan hiếm và có giới hạn. Do đó, đòi hỏi phải có sự đối chiếu hợp lý giữa các kiểu sử dụng đất đai và loại đất đai để đạt được khả năng tối đa về sản xuất ổn định và đảm bảo an toàn lương thực, đồng thời bảo vệ được hệ sinh thái và môi trường đang sống.

Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khẳng định “Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật, bảo đảm sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả”. Luật Đất đai 2013 đã nêu rõ “Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất” là một trong 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai. Tất cả các nội dung quản lý, khai thác sử dụng quỹ đất trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội mỗi năm đều phải tuân thủ kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Kế hoạch sử dụng đất là một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, là căn cứ pháp lý để thực hiện việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất. Việc lập kế hoạch sử dụng đất giúp cho các cấp, các ngành sắp xếp, bố trí sử dụng đất hợp lý và có hiệu quả nguồn tài nguyên đất, đáp ứng yêu cầu về công tác quản lý, sử dụng đất trong thời kỳ mới - thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phù hợp với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế. Nghị định số 43/2014/NĐ-CP đã quy định một số nội dung mới, trong đó có nội dung về lập Kế hoạch sử dụng đất hàng năm cho cấp huyện.

Nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng đất của các cấp, các ngành, thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện, đáp ứng kịp thời yêu cầu quản lý, sử dụng đất hợp lý, khoa học, tiết kiệm, hiệu quả; đảm bảo phát triển bền vững, bảo vệ môi trường sinh thái. Uỷ ban nhân dân huyện Tân Kỳ tiến hành xây dựng: “Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Tân Kỳ”.

2. Căn cứ, cơ sở thực hiện

- Luật Đất đai năm 2013;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;

- Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 1/07/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;

- Nghị quyết số 46/NQ-CP ngày ngày 09 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của tỉnh Nghệ An;

- Thông tư số 31/2009/TT-BXD ngày 10/09/2009 của Bộ Xây dựng về việc ban hành tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn mới;

- Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

- Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

- Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

- Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

- Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/06/2014 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;

- Thông tư số 09/2015/TT-BTNMT ngày 23/03/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

- Nghị quyết số 48/NQ-HĐND ngày 16/12/2016; Nghị Quyết số 07/NQ-HĐND ngày 13/7/2017; Nghị quyết số 16/NQ-HĐND ngày 20/12/2017; Nghị quyết số 05/NQ-HĐND ngày 20/7/2018; Nghị quyết số 28/NQ-HĐND ngày 12/12/2019; Nghị quyết số 05/NQ-HĐND ngày 12/7/2019 của HĐND tỉnh Nghệ An về việc thông qua danh mục, công trình, dự án trên địa bàn tỉnh Nghệ An cần thu hồi đất theo quy định tại Khoản 3, Điều 62, Luật đất đai năm 2013;

- Quyết định số 620/QĐ-TTg ngày 12/05/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An đến năm 2020;

- Quyết định số 4240/QĐ-UBND.CN ngày 01/9/2016 của UBND tỉnh Nghệ An về việc phê duyệt Đề án phát triển hạ tầng cung cấp điện trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2016-2020;

- Quyết định số 5441/QĐ-UBND.CN ngày 09/11/2018 của UBND tỉnh Nghệ An về việc phê duyệt quy hoạch phát triển Công nghiệp tỉnh Nghệ An đến 2025, có tính đến 2030;

- Quyết định số 110/2014/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 của UBND tỉnh Nghệ An về việc ban hành bảng giá các loại đất giai đoạn từ 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019 trên địa bàn huyện Tân Kỳ;

- Quyết định số 58/2015/QĐ-UBND ngày 13/10/2015 của UBND tỉnh Nghệ An ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Quyết định 39/2018/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An về việc sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An ban hành kèm theo Quyết định 58/2015/QĐ-UBND ngày 13/10/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Quyết định Số: 40/2018/QĐ-UBND ngày 25/9/2018 về việc đính chính khoản 11 điều 1 quyết định số 39/2018/ QĐ-UBND ngày 10 tháng 09 năm 2018 của UBND tỉnh Nghệ An.

- Quyết định số 560/QĐ-UBND ngày 15/02/2017 của UBND tỉnh Nghệ An về việc phê duyệt Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Tân Kỳ đến năm 2020;

- Quyết định số 433/QĐ-UBND ngày 26/6/2018 của UBND tỉnh Nghệ An phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, Kế hoạch sử dụng năm đầu  huyện Tân Kỳ;

- Công văn 4293/STNMT-QLĐĐ của Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Nghệ An ngày 06/8/2019 về việc tổ chức thực hiện lập Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 cấp huyện.

- Quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực trên địa bàn huyện Tân Kỳ;

- Quy hoạch nông thôn mới và quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của các xã trên địa bàn huyện;

- Các loại bản đồ chuyên ngành: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất của huyện Tân Kỳ năm 2014, Bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, bản đồ kế hoạch sử dụng đất các năm 2017,2018,2019,bản đồ quy hoạch nông thôn mới, bản đồ quy hoạch tổng thể các mạng lưới giao thông trên địa bàn,…

- Các tài liệu, số liệu và bản đồ có liên quan.

3. Bố cục báo cáo

Bố cục báo cáo thuyết minh tổng hợp Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Tân Kỳ, ngoài phần đặt vấn đề, kết luận và kiến nghị, được chia các phần chính như sau:

- Phần I: Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội;

- Phần II: Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2019;

- Phần III: Lập kế hoạch sử dụng đất năm 2020;

- Phần IV: Giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất.

4. Sản phẩm của dự án

- Báo cáo thuyết minh tổng hợp Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Tân Kỳ, kèm theo hệ thống bảng biểu số liệu;

- Bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An tỷ lệ 1:25.000;

- Đĩa CD lưu trữ các tài liệu trên.


PHẦN I
KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI

1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường

1.1. Điều kiện tự nhiên

1.1.1.Vị trí địa lý

Tân Kỳ là huyện miền núi của tỉnh Nghệ An, cách thành phố Vinh khoảng 90 km về phía Tây Bắc. Có tọa độ địa lý từ 18058'30'' đến 19032'30'' vĩ độ Bắc và 105002'00'' đến 105014'30'' kinh độ Đông, có địa giới hành chính như sau:

- Phía Bắc giáp huyện Nghĩa Đàn và huyện Quỳ Hợp.

- Phía Đông giáp huyện Yên Thành và huyện Đô Lương.

- Phía Tây, Tây Nam giáp huyện Anh Sơn.

Huyện Tân Kỳ có mạng lưới giao thông tương đối thuận lợi, là đầu mối giao lưu, phát triển kinh tế vùng núi Tây Bắc của tỉnh Nghệ An với cả nước thông qua hệ thống giao thông: đường Hồ Chí Minh chạy dọc qua toàn huyện, đường Quốc lộ 15, đường Tỉnh lộ 545, đường N5... bên cạnh đó hệ thống đường liên huyện, liên xã, liên thôn đang dần được nhựa hoá, bê tông hoá đã tạo thành mạng lưới giao thông của huyện khá hoàn chỉnh. Cùng với tuyến đường thuỷ sông Con đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu phát triển kinh tế - xã hội của huyện với các địa phương khác trong và ngoài tỉnh.

1.1.2. Địa hình, địa mạo

Địa hình đồi núi chiếm khoảng 80% diện tích tự nhiên của huyện, phần diện tích tương đối bằng phẳng phân bố chủ yếu dọc theo hai bên bờ sông Con. Nhìn chung địa hình của huyện nghiêng dần theo hướng từ Tây Bắc xuống Đông Nam, thấp dần về phía sông Con tạo nên thế lòng chảo. Địa hình huyện được chia thành 2 dạng sau:

- Địa hình đồi núi: Mật độ núi cao được phân bố chủ yếu dọc theo tuyến địa giới hành chính của huyện, chạy dài từ vùng giáp ranh với Đô Lương, Yên Thành và Nghĩa Đàn tạo nên hình cánh cung có đỉnh cao nhất là Phù Loi 829m.

+ Dãy lèn đá vôi chạy dài từ Rỏi đến Nghĩa Phúc có độ cao từ 100 - 200m, độ dốc > 250.

+ Các dãy đồi núi thấp dạng bát úp được phân bố tương đối đồng đều trong huyện, đã từ lâu đây là địa bàn phân bố của các khu dân cư.

- Địa hình đồng bằng: Phân bố dọc theo hai bên sông Con xen kẽ giữa dãy đồi núi. Phần lớn diện tích trồng cây hàng năm của huyện có dạng bậc thang.

1.1.3. Khí hậu

Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, một năm chia thành 2 mùa khá rõ nét, mùa lạnh kéo dài từ tháng 10 năm trước đến tháng 4 năm sau, mùa nóng từ tháng 5 đến tháng 9.

1.1.4. Thủy văn   

Huyện Tân Kỳ có địa bàn miền núi dốc, hệ thống sông ngòi khá dày đặc, nhiều khe suối đan xen giữa các dãy núi đã cung cấp nước tưới cho sản xuất đồng thời là vùng đệm để điều hòa dòng chảy của các con sông chính.

Trên địa bàn huyện Tân Kỳ có Sông Con chảy qua theo hướng từ Đông sang Tây với chiều dài khoảng 6 km rộng 120 m. Chế độ thủy văn của sông Con chia thành hai mùa đó là dòng chảy mùa kiệt (tập trung vào các tháng 6, 7 và tháng 11 đến tháng 3 năm sau) và dòng chảy mùa lũ (bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 5; từ tháng 8 đến tháng 10).

Những năm gần đây khi các công trình và hệ thống thủy lợi được xây dựng đã phục vụ tốt việc tiêu úng vào mùa mưa và cung cấp nước tưới vào mùa khô tăng lên đáng kể.

1.2. Các nguồn tài nguyên

1.2.1. Tài nguyên đất

Theo tài liệu điều tra thổ nhưỡng tỉnh Nghệ An thì huyện Tân Kỳ có 15 loại đất và được chia thành 7 nhóm chính:

- Nhóm đất phù sa gồm 4 loại: đất phù sa được bồi hàng năm, đất phù sa không được bồi có độ Glây trung bình, mạnh, đất phù sa không được bồi chua, glây yếu và đất phù sa cũ có nhiều sản phẩm Feralit.

- Nhóm đất vàng: là loại đất nâu vàng phát triển trên phù sa cổ.

- Nhóm đất lúa vàng vùng đồi núi có 2 loại gồm: đất Feralit biến đổi do trồng lúa và đất dốc tụ.

- Nhóm đất Feralit đỏ vàng vùng đồi núi gồm 4 loại: đất Feralit đỏ vàng trên đá kết, đất Feralit đỏ vàng trên phiến thạch sét, đất Feralit đỏ vàng trên đá Mác ma axít và đất Feralit phát triển trên đá vôi.

- Nhóm đất Feralit xói mòn trơ sỏi đá.

- Nhóm đất đen gồm 2 loại: đất đen trên tuyp và đất đen trên đá Cacbonnat.

- Nhóm Đất Feralit đỏ vàng vùng núi thấp gồm 2 loại: đất Feralit đỏ vàng trên phiến sét và đất Feralit đỏ vàng trên đá cát kết.

1.2.2. Tài nguyên nước

a) Nguồn nước mặt:

- Trữ lượng nguồn nước mặt của huyện tương đối dồi dào với lượng mưa bình quân hàng năm khoảng 2.000 mm, sông Con chảy qua địa bàn huyện với chiều dài khoảng 65 km, tổng chiều dài các khe suối đổ về sông Con khoảng gần 400 km (trong đó có 6 nhánh khe lớn có nước quanh năm: khe Loà, khe Lá, khe Sanh, khe Thiềm, khe Thần và khe Cừa).

- Tổng trữ lượng nước của các hồ đập là 47,22 triệu m3. Tuy nhiên do đặc điểm địa hình phần lớn là đồi núi nên trữ lượng nguồn nước mặt của huyện có sự khác biệt giữa các vùng. Các xã có địa hình tương đối bằng phẳng (chủ yếu nằm dọc hai bên bờ sông Con) có trữ lượng nguồn nước mặt trong năm tương đối cao, các xã còn lại trữ lượng nguồn nước mặt phụ thuộc chủ yếu vào chế độ mưa hàng năm.

b) Nguồn nước ngầm:

Đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu, đánh giá tiềm năng, trữ lượng nguồn nước ngầm của huyện Tân Kỳ. Nguồn nước ngầm của huyện được đánh giá là khá phong phú, chỉ trừ một số khu vực thuộc địa bàn 2 xã Tân Hợp và Giai Xuân có mực nước ngầm thấp, không đào được giếng khoan nên thường thiếu nước sinh hoạt về mùa Hè. Chất lượng nguồn nước được đảm bảo và đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt trong vùng.

1.2.3. Tài nguyên rừng

Theo số liệu thống kê đất đai năm 2019, diện tích đất lâm nghiệp của huyện là 34.956,58 ha chiếm 48,16% diện tích tự nhiên (trong đó đất rừng phòng hộ có diện tích 6.608,18 ha, đất rừng sản xuất 28.348,40 ha). Độ che phủ của rừng đạt 43%, với các loại cây chủ yếu như Keo, Tràm, Xoan, Lát Hoa…

Tân Kỳ là huyện có diện tích rừng khá lớn. Phần lớn là rừng trồng đã vào giai đoạn khép tán và phát triển tốt. Đây là vùng nguyên liệu lớn cho sự phát triển chế biến gỗ đem lại giá trị kinh tế lớn cho huyện. Rừng tự nhiên phần lớn là rừng nghèo do hậu quả chặt phá rừng trong những năm trước đây, hiện nay đang được giao, khoanh nuôi, bảo vệ, phục hồi hiệu quả.

1.2.4. Tài nguyên khoáng sản

Tài nguyên khoáng sản của Tân Kỳ chủ yếu là các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng như đá vôi, đá xây dựng, cát sỏi... Đây là lợi thế lớn của huyện trong việc thu hút đầu tư phát triển kinh tế, đặc biệt là các ngành công nghiệp như khai khoáng, sản xuất vật liệu xây dựng,...

- Đá vôi là một nguồn tài nguyên rất quý của Tân Kỳ, không chỉ có trữ lượng lớn tập trung chủ yếu ở Lèn Rỏi (khoảng 2,8 tỷ tấn).

- Mỏ sét làm phụ gia Xi măng tập trung ở Nghĩa Dũng, Nghĩa Phúc, Tân An, ... với trữ lượng trên 760 triệu tấn.

Nhiều khoáng sản quý khác như ở Đồng Văn, Tiên Kỳ, Tân Hợp, Tân Phú...

Ngoài ra trên địa bàn huyện còn có các loại tài nguyên khoáng sản khác như: đá Granite, đá trắng, đá Marble, đá ốp lát, cát sỏi xây dựng, than bùn...

1.2.5. Tài nguyên nhân văn

Tân Kỳ là địa bàn của nhiều dân tộc anh em cùng sinh sống, trong đó nhiều nhất là dân tộc Kinh chiếm 82,00% dân số của huyện. Mỗi dân tộc đều có phong tục, tập quán sinh hoạt và kinh nghiệm sản xuất riêng đã tạo nên cho huyện một nền văn hoá đa dạng về bản sắc.

Trong lịch sử đấu tranh dựng nước và giữ nước, huyện Tân Kỳ đã từng là khu căn cứ của Lê Lợi ở thế kỷ XV, của vua Lê Duy Mật ở thế kỷ XVIII. Trong những năm kháng chiến chống Mỹ, Tân Kỳ là nơi tập trung đóng quân của Sư đoàn 316, trường Sư phạm Miền núi, Sư phạm Mẫu giáo Nghệ An...

Địa bàn huyện hiện có 17 di tích lịch sử văn hoá và danh thắng (01 di tích cấp Quốc gia; 01 di tích cấp tỉnh và 15 di tích danh thắng cấp huyện, xã), trong đó có các di tích quan trọng như: Mốc số 0 đường Hồ Chí Minh (thị trấn Tân Kỳ); Đình Làng Sen (xã Nghĩa Đồng). Diện tích đất di tích lịch sử - văn hóa của huyện năm 2017 có 1.08 ha.

Tân Kỳ là nơi hội tụ của các làn điệu dân ca như hát Khắp, hát Lăm, hát Nhuôm của đồng bào dân tộc Thái; hát Nhà tơ, hát Giao duyên, hát Tập tềnh, Tập tàng của đồng bào dân tộc Thổ. Ngày nay các truyền thống văn hoá tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc luôn được người dân trong huyện trân trọng, gìn giữ và phát huy.

2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội

2.1Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Tổng giá trị sản xuất (theo giá hiện hành) 6 tháng đầu năm 2019 đạt 2.944.757 triệu đồng, tăng 9,3% so với cùng kỳ, bằng 47,5% kế hoạch. Trong đó, lĩnh vực nông lâm ngư nghiệp ước đạt 728.985 triệu đồng, tăng 4% so với cùng kỳ và bằng 40% kế hoạch. Lĩnh vực công nghiệp xây dựng ước đạt 1.408.382 triệu đồng, tăng 13,2% so với cùng kỳ và bằng 52,8% kế hoạch (Trong đó giá trị sản xuất Công nghiệp-TTCN ước đạt 1.065.072 triệu đồng, tăng 13,6% và bằng 55,4% kế hoạch). Lĩnh vực dịch vụ ước đạt 807.390 triệu đồng, tăng 7,7% và bằng 47,3% kế hoạch.

Trong những năm qua kinh tế - xã hội của huyện Tân Kỳ phát triển khá toàn diện, duy trì được mức tăng trưởng kinh tế ngang với mức bình quân chung của tỉnh, góp phần quan trọng vào việc phát triển kinh tế - xã hội, đẩy mạnh CNH - HĐH quê hương đất nước. Quy mô kinh tế có tốc độ tăng trưởng khá, tương đối đều và ổn định.

2.2. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

2.2.1. Khu vực kinh tế ngành Nông lâm nghiệp, thủy sản

Sản xuất nông nghiệp 6 tháng đầu năm 2019 chủ yếu tập trung cho việc gieo trồng, chăm sóc, thu hoạch các loại cây trồng vụ Đông Xuân, đồng thời làm đất, gieo cấy vụ Hè Thu. Tổng diện tích gieo trồng vụ Đông Xuân năm 2018-2019 ước đạt 19.329,6 ha, giảm 37,7 ha so với cùng kỳ năm ngoái.

- Cây lương thực: Diện tích gieo trồng cây lương thực là 8.159 ha, trong đó: diện tích Lúa 4.786 ha, năng suất ước đạt 65 tạ/ha tăng 0,6 tạ/ha; tiếp tục chỉ đạo thực hiện nhân rộng mô hình 1.152 ha lúa SRI, ICM đạt hiệu quả cao. Diện tích ngô 3.373,7ha (tăng 336ha), với năng suất ước đạt 47,5 tạ/ha tăng 1,8 tạ/ha, với tổng sản lượng lương thực là 47.131 tấn, bằng 65% kế hoạch huyện và 79,7% kế hoạch tỉnh giao.

- Cây công nghiệp hàng năm: Tập trung chỉ đạo thu hoạch hết diện tích mía năm 2018 và tổ chức chăm sóc 4.485,7ha (trồng mới là 927ha/KH 2.360ha), Chỉ đạo thực hiện mô hình trồng mía tập trung ứng dụng công nghệ cao với diện tích 105ha; Diện tích cây lạc là 526,4ha/KH 600 ha, với năng suất dự kiến 21 tạ/ha (tăng 0,7 tạ/ha). Cây sắn là 2.966,5 ha (tăng 522,8 ha);

- Cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả: Chăm sóc 1.409,5 ha diện tích cao su. Diện tích cây cam là 175 ha, trong đó: trồng mới là 6ha.

- Về chăn nuôi, thú y: Theo kết quả điều tra ngày 01/4/2019, đàn bò 26.402 con, tăng 2,2%; trâu 26.362 con, giảm 4,6%; lợn 44.335 con, giảm 13%; gia cầm 1.785 ngàn con, tăng 16,3%; sản lượng thịt hơi xuất chuồng ước đạt 7.525 tấn, tăng 9,1% so với cùng kỳ, bằng 55,7% kế hoạch tỉnh giao; Tập trung chỉ đạo khoanh vùng dập dịch Tả lợn Châu phi, không để lây lan ra diện rộng; Tổ chức tiêm phòng tụ huyết trùng cho trâu, bò đạt 47,42% và lở mồm long móng trâu bò đạt 55,77% kế hoạch. Phối hợp với chi cục quản lý chất lượng nông lâm thủy sản đã cấp giấy chứng nhận Vietgap về chăn nuôi bò thịt cho 3 HTX, 17 hộ chăn nuôi.

- Lâm nghiệp: Công tác trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng tiếp tục được quan tâm, đã trồng mới được 830 ha rừng tập trung bằng 55,3% kế hoạch, trồng cây đầu xuân đạt 37.430 cây đạt 124,7% kế hoạch; Tổng sản lượng gỗ khai thác là 46.700 m3, tăng 11,2% so với cùng kỳ; Tiếp tục khoanh nuôi, bảo vệ 28.517 ha rừng, chăm sóc rừng trồng 5.723,5 ha. Chỉ đạo các xã xây dựng, triển khai thực hiện phương án phòng cháy, chữa cháy rừng năm 2019, nên cơ bản đã bảo vệ tốt diện tích rừng hiện có.

- Thuỷ sản: Tổ chức cung ứng 5.357 kg cá giống thực hiện chính sách trợ giá cá giống năm 2019 cho 4 xã khu vực 3. Tổng sản lượng khai thác nuôi trồng ước đạt 1.031 tấn, tăng 13,4% so với cùng kỳ, trong đó: nuôi trồng là 952 tấn.

2.2.2. Khu vực kinh tế ngành Công nghiệp - TTCN - xây dựng

* Về công nghiệp TTCN: Tiếp tục phát triển, giá trị sản xuất tăng 13,6%. Tập trung chỉ đạo thu hoạch mía để phục vụ cho nhà máy đường sản xuất. Hoàn thành đưa vào sử dụng giai đoạn 1 Nhà máy sản xuất gạch ngói công nghệ cao tại xã Tân Long; Chỉ đạo Nhà đầu tư đẩy nhanh tiến độ dự án Nhà máy sản xuất vật liệu xã Nghĩa Hoàn. Xây dựng kế hoạch và tổ chức tuyên truyền xóa bỏ lò gạch kiểu đứng liên tục trên địa bàn xã Nghĩa Hoàn (02 lò), Nghĩa Thái (1 lò).

* Về đầu tư xây dựng: Tổng nguồn vốn NSNN đã được bố trí đến nay là 172.267 triệu đồng, đã giải ngân đến 31/5/2019 là 117.065 triệu đồng, bằng 68% kế hoạch. Về kết quả thực hiện các chương trình, dự án như sau:

+ Giao thông: Xây dựng kế hoạch và chỉ đạo các xã, thị trấn ra quân giải tỏa hành lang an toàn giao thông . Hoàn thành đưa vào sử dụng dự án nâng cấp, cải tạo hệ thống thoát nước đường nội thị, khắc phục đoạn từ ngã tư Bách hóa đi Cầu Thực phẩm, đường vào trung tâm xã Tiên Kỳ (giai đoạn 3); dự án đường từ ngã tư Tân An đi Đồng Văn; Tiếp tục thi công Cầu Khe Thần, Cầu Khe Chui, đường giao thông từ Tổng đội TNXP 4 đi xã Tân Hợp…; Khởi công dự án Đường giao thông qua trung tâm xã Đồng Văn; Sửa chữa Cầu treo Đò Rô, An Ngãi. Hỗ trợ 4.200 tấn xi măng cho 4 xã Nghĩa Hoàn, Nghĩa Bình, Giai Xuân và Nghĩa Phúc làm đường bê tông theo Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới.

+ Thủy lợi: Hoàn thành đưa vào sử dụng công trình Hồ chứa nước Đồng Lội xã Tân Phú; Hệ thống kênh mương công trình thủy lợi Khe Lá. Tiếp tục thi công công trình Hồ chứa nước Trung Lương xã Tân Xuân.

+ Xây dựng cơ bản khác: Lập hồ sơ trình tỉnh điều chỉnh dự án Tượng đài Hậu phương hướng về tiền tuyến. Tiếp tục thi công xây dựng Trung tâm giao dịch một cửa huyện Tân Kỳ và chỉ đạo, đôn đốc các xã lập hồ sơ thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở đối với người có công với cách mạng theo Quyết định 22/2013/QĐ-TTg, đến 31/5/2019, tổng nguồn vốn hỗ trợ đã được giải ngân là 17.120 triệu đồng, bằng 66,06% kế hoạch. Tổ chức cấp giấy phép xây dựng nhà ở được 17 giấy phép với tổng diện tích sàn: 2.635,84 m2. Phối hợp với ngành điện tổ chức công tác GPMB để cải tạo các đường dây trung hạ thế, chống quá tải, dắm TBA và xây mới với tổng kinh phí 43.445 triệu đồng.

2.2.3. Khu vực kinh tế ngành Thương mại - dịch vụ

- Về lĩnh vực thương mại: Phối hợp với đội quản lý thị trường kiểm tra công tác phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng, đặc biệt trong dịp tết Kỷ Hợi, đã kiểm tra 48 vụ, xử lý 32 vụ với số tiền phạt là 61,72 triệu đồng. Tổ chức hội chợ đưa hàng Việt về nông thôn. Tổng mức bán lẻ hàng hóa theo giá thực tế ước đạt 3.465 tỷ đồng, tăng 7,9% so với cùng kỳ.

- Lĩnh vực vận tải: Luân chuyển hành khách đường bộ là 78,7 triệu lượt khách.Km, tăng 8%, luân chuyển hàng hóa đường bộ là 15,1 triệu tấn.Km tăng 8,1%, với doanh thu ngành vận tải là 190.703 triệu đồng, tăng 8,2% so với cùng kỳ.

- Tín dụng ngân hàng: Hoạt động tín dụng ngân hàng tiếp tục phát triển, tổng nguồn vốn huy động ước đạt 1.260 tỷ đồng, tăng 8,6%; tổng dư nợ cho vay là 1.305 tỷ đồng, tăng 7,4% so với cuối năm 2018, trong đó, cho vay phục vụ sản xuất nông nghiệp chiếm 82%; tỷ lệ nợ xấu chiếm khoảng 0,27% tổng dự nợ.

3. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn liên quan đến sử dụng đất

3.1. Thực trạng phát triển đô thị

Thị trấn Tân Kỳ là trung tâm kinh tế - chính trị - văn hóa của huyện, nhưng mang đặc điểm chung của đô thị miền núi, khu vực trung tâm nhỏ, đất xây dựng đô thị không tập trung, thường phát triển theo ven đường chính, từ trung tâm phát triển ra xa ở những khu vực có địa thế thuận lợi cho xây dựng với lối kiến trúc kết hợp xen kẽ giữa truyền thống và hiện đại. Thời gian qua, huyện Tân Kỳ đã tập trung chỉ đạo, vận động, kêu gọi thu hút đầu tư để thực hiện quy hoạch phát triển đô thị. Đặc biệt quan tâm, giải quyết những vấn đề khó khăn và tạo điều kiện thuận lợi về mọi mặt để chủ đầu tư triển khai các dự án. Do có sự cố gắng đầu tư nên hiện tại hệ thống cơ sở hạ tầng đô thị (giao thông, cấp thoát nước, cấp điện...) từng bước được cải tạo, nâng cấp. Năm 2019 diện tích thị trấn Tân Kỳ là 743,10 ha với diện tích đất ở tại đô thị là 56,97 ha.

3.2.Thực trạng phát triển các khu dân cư nông thôn 

- Về mạng lưới: Dân cư nông thôn được phân bổ trên địa bàn 21 xã, với quy mô diện tích 988,91 ha, chiếm 1,36% diện tích toàn huyện. Các điểm dân cư được hình thành từ các cộng đồng dân cư làng, xóm, thôn,… có truyền thống lâu đời, một phần được quy hoạch các điểm dân cư mới, theo nhu cầu phát triển và địa hình cụ thể của từng địa phương. Nhìn chung, dân cư nông thôn được bố trí tập trung ở những vùng có vị trí địa hình tương đối bằng phẳng, có nguồn nước đảm bảo, giao thông, dịch vụ phát triển, thuận lợi giao lưu của người dân.

- Kiến trúc cảnh quan: Nhiều thôn, xóm còn giữ được kiến trúc truyền thống, nhà vườn, có sân, cây xanh, hồ nước, ao cá,… Tuy nhiên, cùng với sự phát triển, áp lực gia tăng dân số, nhu cầu sử dụng đất cho các mục đích khác, nhiều khu dân cư nông thôn kiến trúc truyền thống bị phá vỡ; nhiều khu dân cư xây dựng không có quy hoạch, ảnh hưởng lớn đến cảnh quan môi trường.

- Kết cấu hạ tầng: trong các khu dân cư nông thôn đã được quan tâm đầu tư nhưng vẫn còn nhiều bất cập do nguồn kinh phí chưa đủ để xây dựng đồng bộ.

4. Thực trạng phát triển kết cấu hạ tầng liên quan đến sử dụng đất

4.1. Giao thông

Diện tích đất giao thông năm 2019 trên địa bàn huyện có 2.083,34 ha. So với một số huyện miền núi phía Tây Nghệ An, huyện Tân Kỳ có hệ thống đường bộ khá phát triển, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế, vận chuyển hàng hóa, đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân. Trong hệ thống đường bộ ở Tân Kỳ, có các tuyến đường chính yếu sau đây:

- Đường Hồ Chí Minh: chạy qua huyện có chiều dài 38,5 km, điểm đầu xã Nghĩa Bình, điểm cuối xã Nghĩa Hành.

- Đường tỉnh lộ 545: có chiều dài 26 km điểm đầu tại thị trấn Tân Kỳ, điểm cuối tại xã Nghĩa Đồng.

- Hệ thống đường huyện: Tân Kỳ có 14 tuyến đường huyện với tổng chiều dài là 350,5 km.

- Hệ thống đường liên xã: Toàn huyện có trên 700 km đường liên xã, chủ yếu là đường đất.

- Giao thông đường thuỷ: Huyện Tân Kỳ có tuyến đường thuỷ Sông Con chảy qua địa bàn 16 xã với chiều dài khoảng 65 km, dọc tuyến còn có 03 bến đò chở khách ngang sông, gồm bến đò Bãi Đá, bến đò Hương Sơn và bến đò Phú Sơn… Ngoài ra còn có trên 25 bến đò khai thác Cát sỏi.

Tuy nhiên hệ thống giao thông còn tồn tại:

- Về chất lượng các tuyến đường: Nhiều đoạn tuyến chất lượng còn thấp.

- Về cấp đường: Cấp đường và công trình cầu, cống trên tuyến không đồng bộ, đường còn chật hẹp, hành lang an toàn giao thông chưa đảm bảo theo quy định; các tuyến đường thôn, xã hầu hết chưa vào cấp.

- Hệ thống các công trình trên tuyến như cầu cống còn cũ, trọng tải thấp.

4.2. Thuỷ lợi

Toàn huyện hiện có khoảng 141 Hồ đập lớn nhỏ, với trữ lượng trên 67 m3. Kênh cấp nước nguồn, trạm bơm được phân bố trên 22 xã/thị trấn, cơ bản đáp ứng yêu cầu tưới phục vụ phát triển nông nghiệp của huyện trong từng giai đoạn.

Hiện nay hệ thống kênh mương, tưới cấp I toàn huyện có trên 228 km và được kiên cố hoá, cơ bản đáp ứng nhu cầu về phục vụ tưới cho phát triển nông nghiệp. Tuy nhiên có nhiều đoạn kênh mương bị hư hỏng cần phải sửa chữa nâng cấp. Ngoài ra hệ thống kênh cấp II, cấp III của huyện có trên 230 km, đa số các tuyến kênh mương đất chưa được kiên cố hoá.

4.3. Giáo dục và đào tạo

 Chất lượng giáo dục tiếp tục được nâng lên, duy trì và giữ vững phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập giáo dục Mầm Non cho trẻ 5 tuổi và phổ cập THCS. Tham gia các cuộc thi và đã đạt kết quả cao. Giao chỉ tiêu xây dựng trường chuẩn quốc gia năm 2019 và chỉ đạo có thêm 01 trường đạt chuẩn quốc gia. Hoàn thành chương trình năm học 2018-2019, xây dựng kế hoạch năm học 2019-2020, tổ chức kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT và lớp 6 trường THCS Nguyễn trãi năm học 2019-2020. Tiếp tục chỉ đạo xây dựng Trường THCS Nghĩa đồng đạt danh hiệu Anh hùng lao động trong thời kỳ đổi mới.

4.4. Y tế

Chất lượng về chuyên môn khám chữa bệnh tiếp tục được nâng cao, các kỷ thuật mới triển khai năm 2018 được duy trì và phát triển, các kỷ thuật mới về chuyên khoa Răng -Hàm -Mặt, Tai-Mũi-Họng được triển khai và đạt kết quả tốt.

Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát các cơ sở sản xuất, chế biến và kinh doanh thực phẩm trên địa bàn, đặc biệt là trong dịp Tết Nguyên đán, tháng hành động vì ATTP, số cơ sở được kiểm tra 499 cơ sở, trong đó: 34 cơ sở không đạt và phạt hành chính 6 cơ sở với số tiền 3,5 triệu đồng; Kiểm tra hành nghề y dược tư nhân 14 cơ sở, trong đó: có 9 cơ sở vi phạm và xử phạt hành chính 5 triệu đồng.

Tập trung triển khai kịp thời và thực hiện các đề án về Dân số - KHHGĐ. Tuyên truyền, vận động, lồng ghép cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, ký cam kết thực hiện chính sách dân số KHH gia đình, tỷ lệ sinh tự nhiên là 0,57%, tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên là 21,1%.

4.5. Năng lượng

Hệ thống lưới điện trên địa bàn trong những năm qua đã được đầu tư xây dựng khá hoàn thiện, các công trình chống quá tải lưới điện được chú trọng đầu tư, tỷ lệ hộ dân dùng điện đạt 100%.

Năm 2018, tổng diện tích đất dành cho công trình năng lượng trên địa bàn huyện là 1,32 ha.

4.6. Bưu chính viễn thông

Diện tích đất bưu chính viễn thông năm 2019 là 1,58 ha. Bưu chính viễn thông và thông tin phát triển nhanh, đa số các xã đã có thể truy cập Internet, mạng di động được phủ song rộng rãi; xây dựng và triển khai thực hiện đề án nâng cao đài phát thanh cơ sở đến năm 2020. Tỷ lệ hộ được xem truyền hình đạt 99%, tăng 0,1%, hộ nghe được Đài tiếng nói Việt Nam là 100% số hộ.

4.7. Văn hoá, thông tin

Thực hiện tốt công tác tuyên truyền phục vụ các nhiệm vụ chính trị trên địa bàn. Các hoạt động văn hoá, thể dục thể thao và các trò chơi dân gian chào mừng năm mới Xuân Kỷ Hợi được diễn ra sôi nổi. Phối hợp tổ chức thành công lễ kỷ niệm 60 năm ngày mở đường Hồ Chí Minh, ngày truyền thống bộ đội Trường Sơn. Tổ chức thành công Liên hoan Tiếng hát Làng Sen và tham gia cuộc thi cấp tỉnh. Tiếp tục đẩy mạnh công tác xây dựng nếp sống văn hóa trong việc cưới, việc tang, lễ hội; Hướng dẫn 10 xóm tổ chức đón nhận danh hiệu Làng văn hóa năm 2018

Khai thác có hiệu quả cổng thông tin điện tử huyện, 6 tháng đầu năm đã đăng tải được hơn 360 tin, bài…, tuyên truyền các chủ trương đường lối của Đảng, pháp luật nhà nước trên địa bàn huyện.

4.8. Chợ và các cơ sở dịch vụ thương mại

Hệ thống Chợ được củng cố và phát triển tạo điều kiện cho người dân giao lưu, trao đổi và buôn bán hàng hóa nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của huyện, trên địa bàn các xã đã hình thành các chợ lớn, nhỏ để nhân dân giao lưu buôn bán. Diện tích đất chợ năm 2019 là 12,65 ha. Các cơ sở dịch vụ thương mại trên địa bàn phát triển mạnh, đa dạng hoá các loại hình và sản phẩm dịch vụ bao gồm các dịch vụ cho sản xuất và dịch vụ xã hội, góp phần vào thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và tạo việc làm cho lao động trên địa bàn.

4.9. Di tích lịch sử văn hóa và danh lam thắng cảnh

Năm 2019, diện tích đất di tích lịch sử văn hóa trên địa bàn huyện là 1,08 ha.

Theo kết quả khảo sát, quy hoạch và xếp loại của ngành Văn hóa thông tin, hiện tại Tân Kỳ có 17 di tích lịch sử văn hóa và danh thắng. Trong đó, có 01 di tích cấp quốc gia, 01 di tích cấp tỉnh và 15 di tích cấp huyện.

Về du lịch thắng cảnh, Tân Kỳ có hang động Thung Khiển, nằm trong khu vực cánh rừng nguyên sinh ở xã Tân Hợp ngoài ra còn có 2 suối nước nóng, nếu biết cách khai thác, đầu tư, thì đây là điểm đến hấp dẫn cho du khách.

5. Phân tích, đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến việc sử dụng đất

5.1.Tác động đến nông nghiệp

Biến đổi khí hậu sẽ gây ảnh hưởng lớn đối với sản xuất nông nghiệp ở Tân Kỳ. Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến nông nghiệp thể hiện ở các khía cạnh sau:

- Khi nhiệt độ tăng sẽ ảnh hưởng đến khả năng phát sinh, phát triển của cây trồng, vật nuôi làm cho thay đổi về năng suất và sản lượng;

- Khi nhiệt độ tăng làm cho suy giảm tài nguyên nước, nhiều vùng không có nước và không thể tiếp tục canh tác làm cho diện tích đất bị suy giảm độ phì, thoái hóa đất;

- Thay đổi về các điều kiện khí hậu sẽ làm suy giảm đa dạng sinh học, làm mất cân bằng sinh thái, đặc biệt là thiên địch và ảnh hưởng đến sinh trưởng phát triển cây trồng và phát sinh dịch bệnh;

- Các hiện tượng thời tiết cực đoan, không theo quy luật như bão sớm, muộn, mưa không đúng mùa sẽ gây khó khăn cho bố trí cơ cấu mùa vụ và gây thiệt hại,..

5.2. Ảnh hưởng đến lâm nghiệp

Hạn hán, lũ quét và lũ ống là các dạng thiên tai ảnh hưởng trực tiếp đến lâm nghiệp. Hạn hán thường xảy ra vào mùa khô do nắng nóng, lượng bốc hơi lớn hơn lượng mưa nhiều lần, đã làm cây trồng khô héo nhanh chóng và có thể làm chết cây hàng loạt. Các đợt hạn hán nghiêm trọng xảy ra sẽ gây thiệt hại nặng nề cho ngành lâm nghiệp, gây cháy rừng, làm cạn kiệt các sông suối nhỏ và các hồ chứa.

Lũ quét và lũ ống: Loại thiên tai này xuất hiện kéo theo hiện tượng trượt lở đất, phá huỷ rừng, xói mòn đất và gây ra những thiệt hại ở nhiều khu vực, đặc biệt là vùng nông thôn miền núi. Sự xói mòn xảy ra mạnh nhất ở độ cao 1000-2000 m và thường gây ra trượt lở đất, nứt đất khi có các trận mưa rào lớn. Do xói mòn mạnh, một lượng lớn các chất dinh dưỡng như nitơ, kali, canxi, magiê cùng các loài vi sinh vật bị cuốn rửa trôi. Đất dần dần mất khả năng tích nước và trở nên rắn, chặt hơn. Điều này làm cho cây trồng nói chung và các loài cây rừng nói riêng khó phát triển.

Ở Tân Kỳ, diện tích đồi núi chiếm tới 80% tổng diện tích tự nhiên của huyện, núi đồi cao thấp lớn nhỏ bao quanh tất cả các xã, thị trấn, trên địa bàn huyện, tạo thành những vòng cung lớn, độ che phủ của rừng được đánh giá là một trong những địa phương có tỷ lệ che phủ rừng lớn với gần 75% diện tích đất có rừng.  Tuy nhiên độ che phủ của rừng không đồng đều, chất lượng rừng không cao, hạn chế khả năng điều tiết dòng chảy trên các lưu vực sông ngòi, gây ra lũ lụt nhanh, bất ngờ. Những năm gần đây, do diện tích rừng nguyên sinh cạn kiệt, diện tích rừng trồng tăng nhanh, song chưa đủ khả năng để điều hòa lượng nước, làm giảm lượng nước tập trung đổ về sau mưa, nên tình trạng ngập úng diễn ra trên địa bàn nhiều xã, gây không ít khó khăn cho giao thông đi lại cũng như phát triển sản xuất.

5.3. Ảnh hưởng đến giao thông và cơ sở hạ tầng

Mưa bão lớn hơn có thể sẽ gây ngập ở một số vùng của huyện, bao gồm tuyến đường giao thông, phá huỷ cầu cống và hệ thống điện, hệ thống cơ sở hạ tầng... Tại nhiều nơi trên địa bàn huyện, các công trình cơ sở hạ tầng như giao thông, đê, đập… được xây dựng căn cứ vào các dữ liệu lịch sử sẽ không còn phù hợp trong điều kiện khí hậu biến đổi, vì vậy nguy cơ tổn thất là rất lớn.

6. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

6.1. Thuận lợi

- Tân Kỳ có vị trí địa lý tương đối thuận lợi, có đường Hồ Chí Minh chạy qua và hệ thống giao thông tương đối đầy đủ và đồng bộ. Đây là một lợi thế rất quan trọng thúc đẩy khả năng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa và đa dạng hoá các ngành nghề, có nhiều cơ hội trong giao thương và tiếp cận thị trường tiêu thụ cũng như việc tiếp cận với các tiến bộ trong khoa học kỹ thuật.

- Địa hình đa dạng, thích hợp với nhiều loại cây trồng, nhất là những loại cây ăn quả, cây công nghiệp có giá trị kinh tế.

- Cảnh quan thiên nhiên và các di tích lịch sử văn hoá trên toàn huyện khá phong phú tạo thuận lợi cho phát triển du lịch. Trên địa bàn huyện có cột mốc Km 0. các hang động tại Đồng Văn, Tân Hợp, Suối nước nóng…, là những tiềm năng phát triển du lịch của huyện.

- Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội và tình hình công nghiệp hoá hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn đã có nhiều chuyển biến tích cực, trình độ lao động ngày càng được nâng cao đáp ứng một phần yêu cầu phát triển trong thời gian qua. Cùng với hội nhập kinh tế sẽ góp phần tạo cơ hội cho việc nhập những nguyên liệu, vật tư máy móc tốt của các nước tiên tiến.

- Hệ thống giao thông nông thôn huyện Tân Kỳ phân bổ tương đối hợp lý, đường huyện nối với Quốc lộ, Tỉnh lộ tạo ra các trục từ Bắc xuống Nam, từ Đông sang Tây, thuận lợi cho giao thương, phát triển kinh tế giữa các xã, thị trấn trong huyện và các huyện lân cận.

- Những năm gần đây, với nền kinh tế mở cửa, nên đời sống của nhân dân được cải thiện rõ rệt. Các công cụ sản xuất, tiện nghi sinh hoạt gia đình được đầu tư đầy đủ hơn trước. Tiền tiết kiệm của nhân dân gửi ngân hàng trung bình tăng 6,25% mỗi năm.

 - Bước đầu đã hình thành và phát triển các khu tiểu thủ công nghiệp phục vụ chế biến nông, lâm sản, phân vi sinh, thức ăn gia súc, cơ khí sửa chữa, gia công may mặc, gia công lắp ráp, làng nghề. Các ngành nghề đã được chú trọng phát triển theo hướng nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm, phục vụ nhu cầu tiêu dùng và tiến tới xuất khẩu.

- Dịch vụ tăng trưởng nhanh; hệ thống chợ nông thôn và các hoạt động dịch vụ, vận tải, bưu chính viễn thông phát triển mạnh; đáp ứng nhu cầu mua sắm và sinh hoạt của nhân dân.

- Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng lên. Giáo dục đào tạo có nhiều chuyển biến tích cực; công tác y tế, dân số, gia đình và trẻ em có nhiều tiến bộ; hoạt động văn hoá, thể dục - thể thao được đẩy mạnh, công tác xoá đói giảm nghèo, giải quyết việc làm có nhiều cố gắng, các chính sách xã hội được quan tâm thực hiện tốt.

6.2. Những mặt hạn chế

- Địa hình dốc, biến đổi phức tạp, nhiều khe, suối quanh co và diễn biến thất thường của thời tiết khí hậu là nguyên nhân cơ bản làm ảnh hưởng tới sinh hoạt và sản xuất, dễ khô hạn vào mùa khô và gây ngập úng, sạt lở, xói mòn, rửa trôi đất về mùa mưa.

- Tân Kỳ là một huyện miền núi, nền kinh tế nông nghiệp đang chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế; công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ và du lịch phát triển còn chậm, chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế của địa phương. Tốc độ tăng trưởng nhanh nhưng không ổn định, chưa tạo được bước đột phá toàn diện, kinh tế phát triển không đều giữa các vùng, các xã trong huyện.

- Khí hậu, thời tiết của huyện tiềm ẩn nhiều hiện tượng bất lợi như mưa lớn dài ngày gây lũ quét, khô hạn vào mùa khô... gây ảnh hưởng xấu cho đời sống và sản xuất của nhân dân và ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường chung của toàn huyện.

- Hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội tuy có sự đầu tư nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển, hiện vẫn ở tình trạng lạc hậu, chưa đồng bộ. Đây là khó khăn lớn trong việc phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa.

- Công tác giải phóng mặt bằng còn chậm, chưa khuyến khích và thu hút các nhà đầu tư; tốc độ đô thị hóa chậm, một số chỉ tiêu trong quy hoạch sử dụng đất thực hiện còn kém hiệu quả. Thu ngân sách có tăng song chưa vững chắc, vẫn còn thất thu ở một số sắc thuế, tỷ lệ đầu tư cho phát triển còn thấp.


PHẦN II
KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 
2019

1. Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2019

Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Tân Kỳ được phê duyệt tại quyết định số 147/QĐ-UBND ngày 06/03/2019 của tỉnh Nghệ An. Trên cơ sở đó, thành Phố Vinh đã tiến hành triển khai thực hiện các dự án theo đúng kế hoạch và tiến độ đề ra.

Tính đến thời điểm hiện tại, huyện Tân Kỳ đã thực hiện được 22 CTDA trên tổng số 80 CTDA trong kế hoạch sử dụng đất, đạt 27,5% ( theo số lượng CTDA).

Tính theo hệ thống chỉ tiêu sử dụng đất của Bộ TNMT thì kết quả thực hiện kế hoạch 2019 của thành phố Vinh được thể hiện chi tiết như sau:

Bảng 01: Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất huyện Tân Kỳ

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Diện tích kế hoạch được duyệt

Kết quả thực hiện đến 31/12/2019

Diện tích

So sánh tăng (+); giảm (-)

Tỷ lệ %

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)=(5)-(4)

(7)=(5)/(4)*100


TỔNG DTTN


72.581,45

72.581,44

-0,01

100,00

1

Đất nông nghiệp

NNP

63.300,04

63.427,07

127,03

100,20

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

8.154,68

7.994,23

-160,45

98,03

3

Đất chưa sử dụng

CSD

1.126,73

1.160,14

33,41

102,97

Việc thực hiện các chỉ tiêu cụ thể như sau:

1.1. Phân tích đất nông nghiệp

Bảng 02: Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Diện tích kế hoạch được duyệt

Kết quả thực hiện đến 31/12/2019

Diện tích

So sánh tăng (+); giảm (-)

Tỷ lệ %

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)=(5)-(4)

(7)=(5)/(4)*100

1

Đất nông nghiệp

NNP

63.300,04

63.427,07

127,03

100,20

1.1

Đất trồng lúa

LUA

5.379,07

5.387,28

8,21

100,15


Trong đó: Đất chuyên lúa nước

LUC

4.911,20

4.914,59

3,39

100,07

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

11.956,96

12.299,98

343,02

102,87

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

9.858,64

9.858,20

-0,44

100,00

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

6.608,07

6.608,18

0,11

100,00

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD





1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

28.297,27

28.348,40

51,13

100,18

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

894,30

894,30


100,00

1.8

Đất làm muối

LMU





1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH

305,73

30,73

-275,00

10,05

- Nhóm đất nông nghiệp: Diện tích xác định đến ngày 31/12/2019 là 63.427,07 ha, cao hơn so với kế hoạch được duyệt 127,03 ha đạt 100,20% kế hoạch đề ra.

Nguyên nhân trong năm kế hoạch 2019 trên địa bàn huyện mới thực hiện được 22 hạng mục chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp trong kế hoạch, còn 23 hạng mục không có khả năng thực hiện và 35 hạng mục chưa thực hiện chuyển sang năm kế hoạch 2020, nên đến cuối năm 2019 diện tích đất nông nghiệp lớn hơn trong kế hoạch. (chi tiết xem phụ biểu PL01, PL02, PL03).

Việc thực hiện các chỉ tiêu cụ thể như sau:

1.1.1. Đất trồng lúa

Theo kế hoạch, diện tích đất trồng lúa năm 2019 là 5.379,07 ha, diện tích xác định đến 31/12/2019 là 5.387,28 ha, cao hơn so với kế hoạch được duyệt 8,21 ha. Theo kế hoạch 2019 được duyệt diện tích đất lúa cần chuyển là 12,72 ha. Trong đó diện tích đất trồng lúa nước cần chuyển trong kỳ kế hoạch là 7,30 ha và đất lúa khác là 5,42 ha. Thực tế đã thực hiện được 07 CTDA với diện tích lúa đã chuyển là 4,53 ha, gồm 3,91 ha đất trồng lúa nước và 0,62 đất lúa khác.

Như vậy, diện tích lúa chưa chuyển mục đích sử dụng theo kế hoạch là 8,19 ha, bao gồm 3,39 ha đất trồng lúa nước và 4,80 ha đất trồng lúa khác. Phần chênh diện tích 0,02 ha được xác định là do sai số xảy ra do cân đối số liệu kỳ trước và thay đổi số liệu thống kê đất đai.

1.1.2. Đất trồng cây hàng năm khác

Theo kế hoạch, diện tích đất trồng cây hàng năm khác năm 2019 là 11.956,96 ha, diện tích xác định đến 31/12/2019 là 12.299,98 ha, cao hơn so với kế hoạch được duyệt 343,02 ha đạt 102,87% kế hoạch đề ra. Theo kế hoạch sử dụng đất 2019 diện tích đất trồng cây hàng năm khác cần chu chuyển thành các loại đất khác là 376,25 ha. Đồng thời với đó các loại đất khác chu chuyển về thành đất trồng cây hàng năm khác là 65,00 ha. Như vậy, trong kỳ kế hoạch 2019 diện tích đất trồng cây hàng năm khác giảm 311,25 ha.

Thực tế chỉ mới thực hiện được 9 CTDA với diện tích đã chuyển là 10,32 ha, còn 345,93 ha thuộc 38 CTDA chưa được thực hiện, và dự án Phát triển vùng sản xuất tỏi hàng hóa theo chuỗi giá trị sản phẩm làm tăng diện tích đất trồng cây hàng năm khác thêm 65,00 ha cũng chưa được thực hiện.

Như vậy, về mặt lý thuyết so với kế hoạch sử dụng đất 2019, hiện trạng sẽ cao hơn là 300,93 ha. Tuy nhiên, theo kết quả chu chuyển đất đai trong kế hoạch sử dụng đất 2019 thì diện tích được đưa vào chu chuyển làm giảm diện tích đất trồng cây hàng năm khác là 299,45 ha. Trong khi đó, số liệu hiện trạng được dùng để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch là số liệu sau thống kê và có mức sai khác cao hơn so với diện tích được sử dụng để chu chuyển là 53,89 ha. Và kết quả này đã bao gồm phần diện tích đã chuyển mục đích là 10,32 ha. Như vậy, lấy phần diện tích đã đưa vào chu chuyển và phần chênh diện tích sau thống kê cộng vào nhau, sau đó trừ đi phần diện tích đã chuyển mục đích đã nằm trong số liệu thống kê sau khi hiệu chỉnh là: 299,45+53,89-10,32= 343,02 ha.

1.1.3. Đất trồng cây lâu năm

Theo kế hoạch, năm 2019 diện tích đất trồng cây lâu năm là 9.858,64 ha, diện tích xác định đến 31/12/2019 là 9.858,20 ha, thấp hơn so với kế hoạch được duyệt 0,44 ha. Thực tế, theo kế hoạch sử dụng đất 2019 huyện có 10 CTDA sử dụng đất trồng cây lâu năm với diện tích là 2,51 ha. Trong đó, có 01 CTDA đã được thực hiện với diện tích chuyển mục đích sử dụng là 0,06 ha, còn 09 CTDA chưa thực hiện với diện tích là 2,45 ha.

Thực tế, do thay đổi số liệu thống kê đất đai ghi nhận việc diện tích cây lâu năm sau thống kê thấp hơn 2,42 ha so với số liệu đã được sử dụng. Dẫn tới phần chênh do thay đổi số liệu thống kê là 0,03 ha. Ngoài ra, do việc chu chuyển đất đai của kế hoạch sử dụng đất 2019 thực hiện chưa chính xác dẫn tới việc chỉ đưa vào chu chuyển 2,04 ha trong tổng diện tích cần chu chuyển là 2,45 ha (0,06 ha đã được tính vào kết quả thống kê sau khi cộng những công trình đã thực hiện). Tức là vẫn còn 0,41 ha chưa được tính vào chu chuyển. Do vây, dẫn đến kết quả là diện tích hiện trạng đất cây lâu năm thấp hơn kế hoạch được duyệt 0,44 ha.

1.1.4. Đất rừng phòng hộ

Theo kế hoạch, diện tích đất rừng phòng hộ năm 2019 là 6.608,07 ha, diện tích xác định đến 31/12/2019 là 6.608,18 ha, cao hơn 0,11 ha so với kế hoạch được duyệt. Đây là sai số xảy ra do thay đổi số liệu thống kê. Thực tế, năm 2019 không có công trình nào lấy từ đất rừng phòng hộ.

1.1.5. Đất rừng sản xuất         

Theo kế hoạch, diện tích đất rừng sản xuất năm 2019 là 28.297,27 ha, diện tích xác định đến 31/12/2019 là 28.348,40 ha, cao hơn so với kế hoạch được duyệt 51,13 ha. Trong kỳ kế hoạch 2019 có 9 CTDA với nhu cầu sử dụng đất rừng sản xuất là 68,53 ha. Trên thực tế đã thực hiện được 02 CTDA với diện tích sử dụng là 17,60 ha. Và 07 CTDA chưa thực hiện với nhu cầu sử dụng đất là 50,93 ha. Số liệu chênh 0,2 do sai số khi thay đổi số liệu thống kê đất đai (do số liệu thống kê 2019 thấp hơn so với số liệu đã sử dụng là 0,2 ha)

1.1.6. Đất nuôi trồng thủy sản

Theo kế hoạch, diện tích đất nuôi trồng thủy sản năm 2019 là 894,3 ha, diện tích xác định đến 31/12/2019 là 894,3 ha, không có sự biến động so với kế hoạch được duyệt.

1.1.7. Đất nông nghiệp khác            

Theo kế hoạch, diện tích đất nông nghiệp khác năm 2019 là 305,73 ha, diện tích xác định đến 31/12/2019 là 30,73 ha, thấp hơn 275,00 ha so với kế hoạch được duyệt do chưa thực hiện dự án Nông nghiệp công nghệ cao FLC lấy từ đất trồng cây hàng năm khác với diện tích 275,00 ha.

1.2. Phân tích đất phi nông nghiệp

- Nhóm đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích đất phi nông nghiệp theo kế hoạch được phê duyệt là 8.154,68 ha, diện tích xác định đến ngày 31/12/2019 là 7.994,23 ha, thấp hơn so với kế hoạch được duyệt 160,45 ha đạt 98,03% kế hoạch.

Bảng 03Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Diện tích kế hoạch được duyệt

Kết quả thực hiện đến 31/12/2019

Diện tích

So sánh tăng (+); giảm (-)

Tỷ lệ %

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)=(5)-(4)

(7)=(5)/(4)*100

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

8.154,68

7.994,23

-160,45

98,03

2.1

Đất quốc phòng

CQP

354,28

354,17

-0,11

99,97

2.2

Đất an ninh

CAN


694,19

694,19


2.3

Đất khu công nghiệp

SKK





2.4

Đất khu chế xuất

SKT





2.5

Đất cụm công nghiệp

SKN

6,41

6,41


100,00

2.6

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

24,55

6,91

-17,64

28,15

2.7

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

51,43

48,85

-2,58

94,98

2.8

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

43,28

38,48

-4,80

88,91

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

3.154,33

3.154,35

0,02

100,00

2.10

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT

1,08

1,08


100,00

2.11

Đất danh lam thắng cảnh

DDL





2.12

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

5,58

5,08

-0,50

91,04

2.13

Đất ở tại nông thôn

ONT

1.001,36

988,91

-12,45

98,76

2.14

Đất ở tại đô thị

ODT

62,23

56,97

-5,26

91,55

2.15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

28,45

28,45


100,00

2.16

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

4,78

4,78


100,00

2.17

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG





2.18

Đất cơ sở tôn giáo

TON

10,22

10,77

0,55

105,38

2.19

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

364,90

355,90

-9,00

97,53

2.20

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

500,03

376,92

-123,11

75,38

2.21

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

36,56

36,56


100,00

2.22

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV





2.23

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

4,80

4,80


100,00

2.24

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

1.599,26

1.613,39

14,13

100,88

2.25

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

206,86

207,16

0,30

100,15

2.26

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

0,10

0,10


100,00

Việc thực hiện các chỉ tiêu cụ thể như sau:1.2.1. Đất quốc phòng

Theo kế hoạch, diện tích đất quốc phòng năm 2019 là 354,28 ha, diện tích xác định đến 31/12/2019 là 354,17 ha, thấp hơn so với kế hoạch được duyệt 0,11 ha. Thực tế trong kế hoạch sử dụng đất 2019 không có công trình nào liên quan đến đất quốc phòng. Số liệu chênh do thay đổi số liệu thống kê đất đai.1.2.2. Đất an ninh

Theo kế hoạch, năm 2019 toàn huyện không thực hiện hạng mục đất an ninh nào, diện tích đất an ninh giữ nguyên là 694,19 ha.

1.2.3. Đất cụm công nghiệp

Theo kế hoạch, năm 2019 toàn huyện không thực hiện hạng mục đất xây dựng cụm công nghiệp, diện tích đất cụm công nghiệp giữ nguyên là 6,41 ha.

1.2.4. Đất thương mại, dịch vụ

Theo kế hoạch, diện tích đất thương mại, dịch vụ năm 2019 là 24,55 ha, diện tích xác định ước đến 31/12/2019 là 6,91 ha, thấp hơn so với kế hoạch được duyệt 17,64 ha. Thực tế kế hoạch 2019 huyện có 14 CTDA thương mại dịch vụ với diện tích là 15,91 ha. Tuy nhiên, chỉ mới có 3 CTDA được thực hiện với diện tích là 2,77 ha, 11 CTDA chưa được thực hiện với diện tích 13,14 ha.

Do số liệu thống kê đất đai năm 2019 thay đổi làm diện tích đất thương mại dịch vụ bị giảm đi 4,50 ha so với số liệu được sử dụng để tính toán kế hoạch. Do vậy, tuy diện tích thương mại dịch vụ thấp hơn so với kế hoạch được duyệt là 17,64 ha. Nhưng thực tế chỉ có 13,14 ha diện tích cùng 11 CTDA chưa được thực hiện mà thôi.

1.2.5. Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

Theo kế hoạch, diện tích đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp năm 2019 là 51,43 ha, diện tích xác định ước đến 31/12/2019 là 48,85 ha, thấp hơn so với kế hoạch được duyệt 2,58 ha.

Thực tế, năm 2019 theo kế hoạch chỉ có 01 công trình cơ sở sản xuất phi nông nghiệp là Nhà máy gạch ngói Tuynel công nghệ cao với diện tích 6,07 ha; tuy nhiên công trình này chưa được thực hiện. Đồng thời với đó công trình Xây dựng trụ sở UBND xã Tân Phú với diện tích 2,70 ha lấy từ đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp đã được thực hiện. Thực tế, do thay đổi kết quả thống kê đất đai (tăng 3,49 ha) nên thay vì thấp hơn kế hoạch được duyệt là 6,07 ha thì lại là 2,58 ha.

1.2.6. Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

Theo kế hoạch, năm 2018 toàn huyện không thực hiện hạng mục đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản, diện tích đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản giữ nguyên là 38,48 ha.

1.2.7. Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện , cấp xã

Theo kế hoạch, diện tích đất phát triển cơ sở hạ tầng năm 2019 là 3.154,33 ha, diện tích xác định đến 31/12/2019 là 3.154,35 ha, cao hơn so với kế hoạch được duyệt 0,02 ha. Trong đó:

* Đất giao thông

Theo kế hoạch, trên địa bàn huyện năm 2019 đất giao thông có diện tích là 2.083,41 ha, kết quả thực hiện đến hết 31/12/2019 diện tích đất giao thông là 2.083,34 ha, thấp hơn so với kế hoạch sử dụng đất năm 2019 là 0,07 ha. Đây là chênh lệch do thay đổi số liệu sau thống kê.

* Đất thủy lợi

Theo kế hoạch, trên địa bàn huyện năm 2019 đất thủy lợi có diện tích là 864,34 ha, kết quả thực hiện đến hết 31/12/2019 diện tích đất thủy lợi là 864,36 ha, cao hơn so với kế hoạch sử dụng đất năm 2019 là 0,02 ha. Là chênh lệch số liệu sau thống kê.

* Đất năng lượng

Theo kế hoạch, trên địa bàn huyện năm 2019 đất công trình năng lượng có diện tích là 1,77 ha, kết quả thực hiện ước đến hết 31/12/2019 diện tích đất công trình năng lượng  là 1,14 ha, thấp hơn so với kế hoạch sử dụng đất năm 2019 là 0,63 ha.

Theo kế hoạch 2019, có 1 công trình là xây dựng Đường dây và TBA 110KV Tân Kỳ với diện tích 0,45 ha lấy từ đất trồng cây hàng năm, tuy nhiên hiện nay công trình này chưa thực hiện. Chênh lệch sau thống kê đất đai của đất năng lượng là thấp hơn 0,18 ha. Do vậy, dù thực tế chỉ có 1 CTDA chưa triển khai với diện tích 0,45 ha nhưng phân tích số liệu thì hiện trạng đang thấp hơn so với KHSDD 2019 là 0,63 ha.

* Đất công trình bưu chính, viễn thông

Theo kế hoạch, trên địa bàn huyện năm 2019 đất công trình bưu chính, viễn thông có diện tích là 1,57 ha, kết quả thực hiện đến hết 31/12/2019 diện tích đất công trình năng lượng  là 1,58 ha, cao hơn so với kế hoạch sử dụng đất năm 2019 là 0,01 ha. Đây là chênh lệch do thay đổi số liệu thống kê.

* Đất xây dựng cơ sở văn hóa

Theo kế hoạch, trên địa bàn huyện năm 2019 đất cơ sở văn hóa có diện tích là 6,61 ha, kết quả thực hiện đến hết 31/12/2019 diện tích đất cơ sở văn hóa là 6,66 ha, cao hơn so với kế hoạch sử dụng đất năm 2019 là 0,05 ha. Đây là chênh lệch do thay đổi số liệu thống kê.

* Đất xây dựng cơ sở y tế

Theo kế hoạch, trên địa bàn huyện năm 2019 đất cơ sở y tế có diện tích là 11,30 ha, kết quả thực hiện đến hết 31/12/2019 diện tích đất cơ sở y tế là 11,07 ha, thấp hơn so với kế hoạch sử dụng đất năm 2019 là 0,23 ha. Đây là chênh lệch do thay đổi số liệu thống kê. Bởi vì mặc dù theo kế hoạch sử dụng đất 2019, có 1 công trình y tế là Xây dựng Bệnh viện Đa khoa An Phát lấy từ đất cây lâu năm với diện tích 0,23 ha. Tuy nhiên, thực tế kế hoạch sử dụng đất 2019 không đưa số liệu này vào chu chuyể đất đai.

* Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo

Theo kế hoạch, trên địa bàn huyện năm 2019 đất cơ sở giáo dục đào tạo có diện tích là 100,43 ha, kết quả thực hiện đến hết 31/12/2019  đất cơ sở giáo dục đào tạo là 100,05 ha, thấp hơn so với kế hoạch sử dụng đất năm 2019 là 0,38 ha. Thực tế, theo kế hoạch sử dụng đất 2019 có 1 công trình đất giáo dục được xây mới là Xây dựng trường mầm non tư thục Sao Mai với diện tích 0,7 ha và công trình này đã được thực hiện. Đồng thời công trình đấu giá đất ở tại xóm Xuân Yên lấy từ đất cơ sở giáo dục – đào tạo diện tích 0,21 ha chưa được thực hiện. Căn cứ vào đó ta có thể thấy diện tích đất cơ sở giáo dục đào tạo trong kế hoạch được duyệt sẽ tăng 0,49 ha. Do sau thống kê diện tích đất cơ sở giáo dục đào tạo là 99,35 ha giảm so với số liệu cũ là 0,69 ha. Đồng thời, do nhầm lẫn nên kế hoạch sử dụng đất 2019 đã chu chuyển thêm 0,1 từ đất giáo dục sang đất ở.

Căn cứ vào đó ta có thể lý giải diện tích 0,38 ha chính là diện tích:  0,49+0,69-0,1-0,7=0,38 ha.

* Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao

Theo kế hoạch, trên địa bàn huyện năm 2019 không làm mới hoặc mở rộng các công trình công trình thể dục thể thao. Diện tích loại đất này được giữ nguyên như đầu kỳ.

* Đất chợ

Theo kế hoạch, trên địa bàn huyện năm 2019 đất chợ có diện tích là 11,40 ha, kết quả thực hiện đến hết 31/12/2019 đất chợ là 12,65 ha, cao hơn so với kế hoạch sử dụng đất năm 2019 là 1,25 ha.

1.2.8. Đất có di tích lịch sử - văn hóa

Năm 2019, trên toàn huyện không bố trí CTDA đất di tích lịch sử - văn hóa.

1.2.9. Đất bãi thải, xử lý chất thải

Theo kế hoạch, diện tích đất bãi thải, xử lý chất thải năm 2019 là 5,58 ha, diện tích xác định đến 31/12/2019 là 5,08 ha, thấp hơn so với kế hoạch được duyệt 0,5 ha.

Do chưa thực hiện CTDA mở rộng bãi rác khu vực thung 70 xóm Tân Thành diện tích 0,5 ha.

1.2.10. Đất ở nông thôn

Theo kế hoạch, diện tích đất ở nông thôn năm 2019 là 996,11 ha, diện tích xác định đến 31/12/209 là 988,91 ha, thấp hơn so với kế hoạch được duyệt 7,2 ha.

(chi tiết xem phụ biểu 01; 02; 03)

1.2.11. Đất ở tại đô thị

Theo kế hoạch, diện tích đất ở tại đô thị năm 2019 là 58,54 ha, diện tích xác định đến 31/12/2019 là 56,97 ha, thấp hơn so với kế hoạch được duyệt 1,57 ha.

1.2.12. Đất xây dựng trụ sở cơ quan

Theo kế hoạch, diện tích đất xây dựng trụ sở cơ quan được phê duyệt năm 2019 là 28,45 ha, diện tích xác định đến 31/12/2019 là 28,45 ha, không thay đổi so với kế hoạch được duyệt.

1.2.13. Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

Theo kế hoạch, diện tích đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp năm 2019 là 4,87 ha, diện tích xác định đến 31/12/2019 là 4,87 ha.

Năm 2019, trên toàn huyện không bố trí CTDA đất trụ sở của tổ chức sự nghiệp.

1.2.14. Đất xây dựng cơ sở tôn giáo

Theo kế hoạch, diện tích đất cơ sở tôn giáo năm 2019 là 10,22 ha, diện tích xác định đến 31/12/2019 là 10,77 ha cao hơn so với kế hoạch được duyệt 0,55 ha. Do đã thực hiện xây dựng nhà thờ giáo họ Lạt diện tích 0,28 ha,và chênh số liệu sau thống kê 0,27 ha.

1.2.15. Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

Theo kế hoạch diện tích đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng năm 2019 là 364,90 ha, diện tích xác định đến 31/12/2019 là 355,90 ha, thấp hơn so với kế hoạch được duyệt 9,00 ha. Do chưa thực hiện dự án mở rộng nghĩa địa khối 1 thị trấn diện tích 9,00 ha lấy từ đất rừng sản xuất.

1.2.16. Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

Theo kế hoạch diện tích đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm năm 2019 là 500,03 ha, diện tích xác định đến 31/12/2019 là 376,92 ha, thấp hơn so với kế hoạch được duyệt 123,11 ha.

1.2.17. Đất sinh hoạt cộng đồng

Theo kế hoạch, diện tích đất sinh hoạt cộng đồng năm 2019 là 36,56 ha, diện tích xác định đến 31/12/2019 là 36,56 ha. Không thay đổi so với kế hoạch sử dụng đất 2019.

1.2.18. Đất cơ sở tín ngưỡng

Theo kế hoạch, diện tích đất cơ sở tín ngưỡng năm 2019 là 4,80 ha, diện tích xác định đến 31/12/2019 là 4,8 ha. Không thay đổi so với kế hoạch sử dụng đất 2019.

1.2.19. Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

Theo kế hoạch, diện tích đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối được phê duyệt năm 2019 là 1.599,26 ha, diện tích xác định đến 31/12/2019 là 1.613,39 ha, cao hơn so với kế hoạch được duyệt 14,13 ha. Do chưa thực hiện 3 CTDA với diện tích 14,12 ha. Và 0,01 ha do chênh lệch sau thống kê đất đai.

1.2.20. Đất có mặt nước chuyên dùng

Theo kế hoạch, diện tích đất có mặt nước chuyên dùng năm 2019 là 206,86 ha, diện tích xác định đến 31/12/2019 là 207,16 ha. Cao hơn so với kế hoạch 0,3 ha. Do đã thực hiện dự án Chia lô đất ở tại khối 6, khối 2, khối 10 (khu vực ao thị trấn) với diện tích 0,3 ha.

1.2.22. Đất phi nông nghiệp khác

Diện tích xác định đến ngày 31/12/2018 diện tích đất phi nông nghiệp khác không thay đổi so với kế hoạch đề ra.

1.3. Phân tích đất chưa sử dụng

Theo kế hoạch, diện tích đất chưa sử dụng được phê duyệt năm 2019 là 1.126,73 ha, diện tích xác định đến 31/12/2019 là 1.160,14 ha, cao hơn kế hoạch được duyệt 33,41 ha.

2. Đánh giá việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2019

2.1. Kết quả đạt được

Trong năm 2019, toàn huyện đã thực hiện xong 22/80 CTDA được phê duyệt tại Quyết định số 147/QĐ-UBND ngày 06/03/2019 của UBND tỉnh (chi tiết các CTDA đã thực hiện trong năm 2018 có tại Phụ lục 01 kèm theo báo cáo).

Tổng số công trình được phê duyệt là 80 CTDA:

- 22 công trình thực hiện xong, đạt 27,50% về số lượng CTDA; (chi tiết xem phụ lục 01)

- 35 CTDA chuyển tiếp sang kế hoạch sử dụng đất năm 2020, chiếm 43,75% số lượng CTDA; (Chi tiết xem phụ lục 02)

- Còn lại 23 CTDA (chiếm 28,75% số lượng CTDA), đề nghị hủy bỏ do công trình quá 3 năm chưa thực hiện, chưa có nguồn vốn hoặc không phù hợp,… (Chi tiết xem phụ lục 03)

2.2. Tồn tại

Bên cạnh 22 CTDA đã thực hiện, còn có 58 CTDA chưa hoặc đang triển khai thực hiện, trong đó có 35 CTDA đăng ký chuyển tiếp sang kế hoạch sử dụng đất năm 2020 với diện tích 452,00 ha; 23 CTDA không đăng ký tiếp tục thực hiện trong năm 2020 với diện tích 29,16 ha. Điều này cho thấy tính khả thi trong phương án kế hoạch sử dụng đất chưa cao, số CTDA phải chuyển tiếp và đề nghị hủy bỏ còn nhiều.

Đánh giá cụ thể tồn tại trong việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2019, cụ thể như sau:

- Trong quá trình lập kế hoạch sử dụng đất năm 2019 nhiều công trình đăng ký nhu cầu sử dụng đất lớn như: Phát triển vùng sản xuất tỏi hàng hóa theo chuỗi giá trị sản phẩm; Nông nghiệp công nghệ cao FLC; Điểm khai thác cát, sỏi công ty TNHH Đạt Anh.. các CTDA trên chiếm trên 50% diện tích tăng thêm trong nhu cầu sử dụng đất năm 2019. Kết quả đến 31/12/2019 chưa thực hiện các CTDA trên dẫn đến  tỷ lệ thực hiện kế hoạch sử dụng đất trong năm 2019 còn thấp.

- Việc lập kế hoạch còn chưa sát thực tế, một số công trình sau khi dự báo không còn nhu cầu thực hiện, không thu hút được nhà đầu tư hoặc thay đổi vị trí thực hiện.

- Đối với việc chuyển mục đích sử dụng của nhóm đất nông nghiệp thời gian qua, huyện có chuyển một số diện tích đất nông nghiệp, chủ yếu là đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm,... sang các mục đích xây dựng kết cấu hạ tầng, đất ở, đất thương mại dịch vụ, không đạt được chỉ tiêu;

- Đối với chỉ tiêu đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm cũng không đạt được chỉ tiêu, để hạn chế việc chuyển mục đích đất trồng lúa sang các mục đích phi nông nghiệp, quy mô diện tích đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm có xu hướng chu chuyển sang các mục đích phi nông nghiệp;

- Đối với việc thực hiện các công trình, dự án trong nhóm đất phi nông nghiệp: Một số dự án lớn, mang tính dài hạn như các dự án liên quan đến chỉ tiêu đất giao thông, thủy lợi, công trình dự án du lịch sinh thái,... nên việc thực hiện cần nhiều thời gian, cần chuyển tiếp thực hiện trong các năm tiếp theo, đảm bảo hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, kết cấu hạ tầng xã hội của huyện. Cơ sở để xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm ở một số xã, thị trấn còn thiếu căn cứ, chưa bám sát vào tình hình thực tế, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện.

3. Đánh giá nguyên nhân của tồn tại trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2019

So với kế hoạch được duyệt với việc thực hiện có một số chỉ tiêu sử dụng đất của huyện chưa đạt được. Nguyên nhân chủ yếu do:

- Dự báo nhu cầu sử dụng đất năm 2019 còn chưa phù hợp với  nhu cầu thực tế và tình hình phát triển kinh tế - xã hội của huyện dẫn tới việc còn một số danh mục không thực hiện được.

- Sự chồng chéo giữa các quy hoạch chuyên ngành khác nhau và tác động của các chính sách pháp luật về nhà ở, đất đai.

- Công tác tuyên truyền phổ biến về pháp luật đất đai cũng như kế hoạch sử dụng đất chưa được sâu sát, cụ thể.

- Việc đăng ký nhu cầu sử dụng đất của các tổ chức, cá nhân và các cấp còn chủ quan chưu xem xét hết được tính khả thi nên nhiều dự án đã phê duyệt nhưng không có khả năng thực hiện.

- Các dự án về đấu giá đất ở có sức mua chậm (ngoại trừ các dự án do UBND thành phố làm chủ đầu tư). Nguồn vốn ngân sách của phường, xã hạn hẹp nên vốn đầu tư để xây dựng các cơ sở giáo dục, y tế, thể dục thể thao không thực hiện được hoặc điều chỉnh chậm tiến độ thực hiện.

- Tình hình tác động bởi thiên tai, của biến đổi khí hậu cũng có tác động đến kế hoạch sử dụng đất.


PHẦN III
LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 
2020

Với mục tiêu xây dựng Tân Kỳ trở thành huyện có tốc độ phát triển kinh tế - xã hội khá của tỉnh, kinh tế tăng trưởng khá, chuyển dịch cơ cấu đúng hướng, có hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng cao; giải quyết việc làm cho người lao động; dân chủ cơ sở được phát huy; hệ thống chính trị cơ sở củng cố và tăng cường; xã hội ổn định và quốc phòng an ninh giữ vững. Vì vậy, trong thời gian tới huyện cần thực hiện lập kế hoạch sử dụng đất nhằm đáp ứng nhu cầu đất đai cho các ngành kinh tế, các tổ chức, doanh nghiệp để thúc đẩy kinh tế xã hội của địa phương trong thời gian tới.

1. Nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực

1.1. Chỉ tiêu sử dụng đất trong kế hoạch sử dụng đất

Trong năm 2019, có 80 công trình, dự án  được phê duyệt trong kế hoạch sử dụng đất nhưng mới thực hiện được 22 CTDA hoặc được triển khai một phần cần chuyển sang kế hoạch sử dụng đất năm 2020 để tiếp tục thực hiện (35 công trình).

Một số công trình dự án xác định trong kế hoạch sử dụng đất năm 2019 nhưng chưa phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện cần được hủy bỏ hoặc huyển sang kỳ quy hoạch sau (23 công trình, dự án).

1.2. Nhu cầu sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình cá nhân của huyện Tân Kỳ năm 2020

Nhu cầu sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thành huyện Tân Kỳ trong năm 2020 (công trình đăng ký mới), được tổng hợp trên cơ sở: 

+ Công trình, dự án được phân bổ từ quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;

+ Công trình, dự án cấp huyện: bao gồm công trình, dự án do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận mà phải thu hồi đất; khu vực cần chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện việc nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

Kế hoạch năm 2020 của huyện Tân Kỳ có 47 công trình, dự án đăng ký mới (trong đó có 24 CTDA cần được HĐND tỉnh thông qua mà phải thu hồi đất, 23 CTDA chuyển đổi mục đích sử dụng đất để thực hiện việc nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất).

(Chi tiết xem phụ lục 04)

Tổng hợp công trình dự án trong kế hoạch sử dụng đất năm 2020 chuyển sang và công trình dự án đăng ký mới, toàn huyện có 35 công trình dự án được xác định danh mục trong kế hoạch sử dụng đất năm 2019.

(Chi tiết Danh mục công trình/dự án có nhu cầu sử dụng đất năm 2020 thể hiện tại Biểu 10/CH).

1.2.1. Tổng hợp, phân tích, nhu cầu sử dụng đất nông nghiệp

Bảng 04: Chỉ tiêu nhu cầu sử dụng đất nông nghiệp năm 2020

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Hiện trạng 2019

Kế hoạch 2020

Tăng (+) giảm (-)


TỔNG DTTN (1+2+3)


72581,44

72.581,44


1

Đất nông nghiệp

NNP

63427,07

62.689,92

-737,15

1.1

Đất trồng lúa

LUA

5387,28

5.000,56

-386,72


 Trong đó: Đất chuyên lúa nước

LUC

4914,59

4.527,92

-386,67

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

12299,98

11.757,09

-542,89

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

9858,2

9.849,52

-8,68

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

6608,18

6.588,18

-20,00

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD




1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

28348,4

28.294,74

-53,66

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

894,3

894,10

-0,20

1.8

Đất làm muối

LMU




1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH

30,73

305,73

275,00

 (Chi tiết theo từng xã, thị trấn xem tại Biểu 06/CH phần phụ lục)

Nhu cầu sử dụng đất nông nghiệp được phân tích, tổng hợp trên cơ sở số liệu; diện tích nông nghiệp thu hồi, chuyển mục đích sử dụng để thực hiện các CTDA; diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích trong nhóm đất nông nghiệp. Diện tích đất nông nghiệp năm 2020 trên địa bàn huyện là 62.689,92 ha giảm 737,15 ha cụ thể như sau:

1.2.1.1. Đất trồng lúa

Hiện trạng năm 2019, diện tích đất trồng lúa là 5387,28 ha, diện tích xác định theo Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 là 5.000,56 ha, giảm 386,72 ha so với hiện trạng, để thực hiện 09 CTDA.

Chi tiết chu chuyển các loại đất như sau:

- Đất chuyên lúa nước chuyển sang đất khác là 386,17 ha:

+ Chuyển sang đất khu công nghiệp 382,00 ha tại dự án Khu công nghiệp Tân Kỳ.

+ Chuyển sang đất công trình năng lượng 0,1 ha tại dự án Chống quá tải trên địa bàn huyện Tân Kỳ.

+ Chuyển sang đất ở nông thôn là 1,79 ha tại dự án Chia lô đất ở xóm 4A, xóm 1 xã Nghĩa Đồng (0,49 ha) và dự án Chia lô đất ở tại xóm Tân Phú, xóm Vật Tư, xóm Tân Thái xã Tân Phú (0,3 ha); Chia lô đất ở đấu giá xã Nghĩaa Dũng (0,5ha); Chia lô đất ở đấu giá Tân Thái, Tân Phú, Vật Tư, Hạ Síu, xã Tân Phú (0,5 ha).

+ Chuyển sang đất ở đô thị là 2,20 ha, tại dự án Chia lô đất ở tại khối 4 thị trấn Tân Kỳ (2,00 ha) và dự án Chia lô đất ở đấu giá ở khối 10, TT Tân Kỳ (0,2 ha)

+ Chuyển sang đất thương mại dịch vụ là 0,58 ha tại dự án Khu vui chơi giải trí và dịch vụ tổng hợp thị trấn Tân Kỳ.

- Đất trồng lúa khác chuyển sang đất khác là 0,05 ha:

+ Chuyển sang đất công trình năng lượng 0,05 ha tại dự án Chống quá tải trên địa bàn huyện Tân Kỳ.

Diện tích đất lúa không thay đổi mục đích sử dụng là: 5.000,56 ha.

1.2.1.2. Đất trồng cây hàng năm khác

Hiện trạng năm 2019, diện tích đất trồng cây hàng năm khác là 12299,98 ha, diện tích xác định theo kế hoạch sử dụng đất năm 2020 là 11.757,09 ha, giảm 542,89 ha so với hiện trạng.

- Do trong năm kế hoạch đất trồng cây hàng năm khác chu chuyển vào các mục đích sử dụng đất khác với diện tích là  607,89 ha với 45 CTDA. Trong đó:

+ Chuyển sang đất khu công nghiệp tại dự án Khu công nghiệp Tân Kỳ là 218,00 ha.

+ Chuyển sang đất công trình năng lượng tại dự án đường dây và TBA 110KV Tân Kỳ (0,45 ha) và dự án Chống quá tải trên địa bàn huyện Tân Kỳ (0,05 ha) với diện tích là 0,5 ha.

+ Chuyển sang đất ở nông thôn 18,26 ha tại các dự án Khu dân cư mới xã Kỳ Sơn từ cổng chi cục thuế đến chợ Kỳ Sơn (4,0 ha); Chia lô đất ở tại vùng Đồng Diền xóm 2 xã Nghĩa Đồng (1,20 ha); Chia lô đất ở tại xóm Tân Phú, xóm Vật Tư, xóm Tân Thái xã Tân Phú (1,00 ha);  Chia lô đất ở đấu giá xóm Vạn Long, Đồi Chè, Kẻ Mùi, xã Giai Xuân (1,00 ha); Chia lô đất ở đấu giá xóm 6, xóm 7, xóm 8, xã Nghĩa Bình (0,06 ha); Chia lô đất ở đấu giá xã Nghia Dũng (0,58 ha); Chia lô đất ở đấu giá xóm 1A, xã Nghĩa Hợp (0,18 ha); Chia lô đất ở đấu giá xóm Hồng Kỳ, Tân Hoa, xã Nghĩa Phúc (1,10 ha); Chia lô đấu giá đất ở xóm Viên Thái, Vĩnh Lộc, xã Nghĩa Thái (1,40 ha); Chia lô đất ở đấu giá xóm Bắc Sơn, xã Phú Sơn (0,2 ha); Chia lô đất ở đấu giá xóm Quyết Thắng, xã Phú Sơn (0,55 ha); Chia lô đất ở đấu giá khu 1 Tân Thành, xã Tân Long (0,50 ha); Chia lô đất ở đấu giá Tân Thái, Tân Phú, Vật Tư, Hạ Síu, xã Tân Phú (2,00 ha); Chia lô đất dân cư tại xóm 8 xã Nghĩa Hành (0,36 ha); Chuyển mục đích đất ở xen kẹt trong khu dân cư ở các xã (4,13 ha);

+ Chuyển sang đất giao thông tại dự án Khu dân cư mới xã Kỳ Sơn từ cổng chi cục thuế đến chợ Kỳ Sơn là 3,00 ha.

+ Chuyển sang đất thủy lợi tại dự án Khu dân cư mới xã Kỳ Sơn từ cổng chi cục thuế đến chợ Kỳ Sơn là 1,00 ha.

+ Chuyển sang đất văn hóa tại dự án Khu dân cư mới xã Kỳ Sơn từ cổng chi cục thuế đến chợ Kỳ Sơn là 0,25 ha.

+ Chuyển sang đất thể thao tại dự án Khu dân cư mới xã Kỳ Sơn từ cổng chi cục thuế đến chợ Kỳ Sơn là 0,50 ha.

+ Chuyển sang đất khu vui chơi tại dự án Khu dân cư mới xã Kỳ Sơn từ cổng chi cục thuế đến chợ Kỳ Sơn là 1,25 ha.

+ Chuyển sang đất ở đô thị tại dự án Chia lô đất ở tại khối 4 thị trấn Tân Kỳ với diện tích 0,40 ha.

+ Chuyển sang đất khai thác khoáng sản tại dự án Khai thác đá hoa tại khu vực đồi Con Trâu xã Tân Xuân với diện tích 4,80 ha.

+ Chuyển sang đất thương mại dịch vụ với diện tích 0,77 ha, tại dự án Bãi tập kết vật liệu của Công ty TNHH Đạt Anh (0,50 ha) và dự án Khu vui chơi giải trí và dịch vụ tổng hợp thị trấn Tân Kỳ (0,27 ha).

+ Chuyển sang Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm với diện tích 79,16 ha, tại các dự án Khai thác đất sét, sản xuất gạch của Cty Cổ phần TM & VT Tám Tài (8,14 ha); Điểm khai thác cát, sỏi công ty TNHH Đạt Anh (10,00 ha); Khai thác cát sỏi làm vật liệu xây dựng Cty TNHH Vật liệu xây dựng Đức Hoàng (8,00 ha); Khai thác cát, sỏi làm vật liệu xây dựng của Cty TNHH Thành Phát (đợt 2) (6,80 ha); Khai thác cát, sỏi làm vật liệu xây dựng của Cty TNHH Hùng Tiến ( đợt 2) (6,30 ha);  Khai thác đất sét tại Cồn 32 và Cồn Trung, xã Nghĩa Hợp (6,00 ha); Thăm dò đất sét làm nguyên liệu sản xuất gạch ngói Kỳ Sơn (6,04 ha); Khai thác cát sỏi doanh nghiệp tư nhân Hải Đường (4,80 ha); Khu khai thác đất sét của nhà máy sản xuất vật liệu công nghệ cao Tân Long (10,00 ha); Khai thác cát, sỏi làm vật liệu xây dựng của Cty Cổ phần ĐT & TM Vũ Trường Giang (13,08 ha).

+ Chuyển sang đất sản xuất kinh doanh 5,0 ha tại dự án Nhà máy may Kỳ Tân.

+ Chuyển sang đất nông nghiệp khác tại dự án nông nghiệp công nghệ cao FLC với diện tích 275,00 ha.

- Ở chiều ngược lại diện tích đất trồng cây hàng năm khác cũng tăng lên 65,00 ha do được chuyển từ các loại đất rừng sản xuất 35,00 ha và đất chưa sử dụng 30,00 ha.

1.2.1.3. Đất trồng cây lâu năm

Hiện trạng năm 2019, diện tích đất trồng cây lâu năm là 9.858,20 ha, diện tích xác định theo kế hoạch sử dụng đất năm 2020 là 9.849,52 ha, giảm 8,68 ha so với hiện trạng do chuyển sang mục đích đất ở tại các dự án chuyển mục đích sử dụng đất xen kẹt trong khu dân cư tại các xã (4,58 ha); Dự án Chia lô đất ở tại xóm Tân Phú, xóm Vật Tư, xóm Tân Thái xã Tân Phú 0,30 ha; Dự án Chia lô đất ở đấu giá xóm 1, 2, 3, 4, 11, 10, 9, xã Tiên Kỳ 3,80 ha;

Diện tích không thay đổi mục đích sử dụng đất là 9.849,52 ha.

1.2.1.4. Đất rừng phòng hộ

Hiện trạng năm 2019, diện tích đất rừng phòng hộ là 6.608,18 ha, diện tích xác định theo kế hoạch sử dụng đất năm 2020 là 6.588,18 ha, giảm 20,00 ha so với hiện trạng do chuyển sang đất có di tích lịch sử - văn hóa tại dự án Khu di tích Hang Mỏ Thái Minh xã Tiên Kỳ.

Diện tích không thay đổi mục đích sử dụng đất là 6.588,18 ha.

1.2.1.5. Đất rừng sản xuất

Hiện trạng năm 2019, diện tích đất rừng sản xuất là 28.348,40 ha, diện tích xác định theo kế hoạch sử dụng đất năm 2020 là 28.294,74 ha, giảm 53,66 ha so với hiện trạng. Do chuyển sang đất có di tích lịch sử - văn hóa là 7,29 ha tại dự án  Xây dựng tôn tạo khu di tích thành Lê Lợi; Chuyển sang đất nghĩa trang, nghĩa địa là 9,00 ha tại dự án Mở rộng nghĩa địa khối 1 thị trấn Tân Kỳ; Chuyển sang đất thương mại - dịch vụ với diện tích 1,48 ha tại dự án Trạm trộn bê tông thương phẩm, cấu kiệm bê tông đúc sãn và VLXD Mạnh Tường; Chuyển mục đích sang đất ở tại dự án Chuyển mục đích sang đất ở xã Tân Hương, Chuyển mục đích sang đất ở tại xã Nghĩa Hợp, xử lý đất ở xen kẹt trong khu dân cư với diện tích 0,68 ha; Chia lô đất ở đấu giá xóm 1, 7, 8, 12, xã Nghĩa Bình (0,21 ha); Chuyển sang đất trồng cây hàng năm khác tại dự án Phát triển vùng sản xuất tỏi hàng hóa theo chuỗi giá trị sản phẩm với diện tích 35,00 ha;

Diện tích không thay đổi mục đích sử dụng đất là 28.294,74 ha.

1.2.1.6. Đất nuôi trồng thủy sản

Hiện trạng năm 2019, diện tích đất nuôi trồng thủy sản là 894,30 ha, diện tích xác định theo kế hoạch sử dụng đất năm 2020 là 894,10 ha, giảm 0,2 ha so với hiện trạng. Do chuyển mục đích sang đất ở.

1.2.1.7. Đất nông nghiệp khác

Hiện trạng năm 2019, diện tích đất nông nghiệp khác là 30,73 ha, diện tích xác định theo kế hoạch sử dụng đất năm 2020 là 305,73 ha, tăng 275,00 ha do chuyển 275,0 ha sang đất trồng cây hàng năm để thực hiện dự án Nông nghiệp công nghệ cao FLC.

1.2.2. Tổng hợp, phân tích nhu cầu sử dụng đất phi nông nghiệp

Bảng 05: Chỉ tiêu nhu cầu sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2020

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Hiện trạng 2019

Kế hoạch 2020

Tăng (+) giảm (-)

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

7994,23

8.783,38

789,15

2.1

Đất quốc phòng

CQP

354,17

354,17


2.2

Đất an ninh

CAN

694,19

694,19


2.3

Đất khu công nghiệp

SKK


600,00

600,00

2.4

Đất khu chế xuất

SKT




2.5

Đất cụm công nghiệp

SKN

6,41

6,41


2.6

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

6,91

10,22

3,31

2.7

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

48,85

53,85

5,00

2.8

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

38,48

43,28

4,80

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

3154,35

3.156,61

2,26

-

Đất giao thông

DGT

6,66

6,86

0,20

-

Đất thủy lợi

DTL

11,07

11,07


-

Đất công trình năng lượng

DNL

100,05

97,29

-2,76

-

Đất công trình bưu chính, viễn thông

DBV

73,5

74,00

0,50

-

Đất cơ sở văn hóa

DVH




-

Đất cơ sở y tế

DYT




-

Đất cơ sở giáo dục và đào tạo

DGD

2083,34

2.086,34

3,00

-

Đất cơ sở thể dục thể thao

DTT

864,36

865,36

1,00

-

Đất cơ sở khoa học và công nghệ

DKH

1,14

1,84

0,70

-

Đất cơ sở dịch vụ xã hội

DXH

1,58

1,58


-

Đất chợ

DCH

12,65

12,27

-0,38

2.10

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT

1,08

28,37

27,29

2.11

Đất danh lam thắng cảnh

DDL




2.12

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

5,08

5,08


2.13

Đất ở tại nông thôn

ONT

988,91

1.021,89

32,98

2.14

Đất ở tại đô thị

ODT

56,97

59,97

3,00

2.15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

28,45

28,25

-0,20

2.16

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

4,78

4,78


2.17

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG




2.18

Đất cơ sở tôn giáo

TON

10,77

11,77

1,00

2.19

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

355,9

363,90

8,00

2.20

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

376,92

494,41

117,49

2.21

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

36,56

36,56


2.22

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV


1,25

1,25

2.23

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

4,80

4,80


2.24

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

1613,39

1.596,36

-17,03

2.25

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

207,16

207,16


2.26

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

0,1

0,10



(Chi tiết theo từng xã, thị trấn xem tại Biểu 06/CH phần phụ lục)

Nhu cầu sử dụng đất phi nông nghiệp được phân tích dựa trên cơ sở số liệu hiện trạng sử dụng đất năm 2019 và nhu cầu sử dụng đất phi nông nghiệp của các ngành, lĩnh vực; các xã, thị trấn. Diện tích đất phi nông nghiệp năm 2020 trên địa bàn huyện là 8.783,38 ha tăng 789,15 ha cụ thể như sau:

1.2.2.1.Đất quốc phòng

Hiện trạng năm 2019, diện tích đất quốc phòng là 354,17 ha, diện tích xác định theo kế hoạch sử dụng đất năm 2020 là 354,17 ha, giữ nguyên như hiện trạng.

1.2.2.2. Đất an ninh

Hiện trạng năm 2019, diện tích đất an ninh là 694,19 ha, kế hoạch sử dụng đất năm 2020 không bố trí công trình đất an ninh.

Diện tích không thay đổi mục đích sử dụng đất là 694,19 ha.

1.2.2.3. Đất khu công nghiệp

Hiện trạng năm 2019, diện tích đất cụm công nghiệp là 0,00 ha, diện tích xác định theo kế hoạch sử dụng đất năm 2020 là 600,00 ha. Tăng 600,00 ha tại dự án xây dựng Khu công nghiệp Tân Kỳ, lấy từ đất lúa 382,00 ha; từ đất trồng cây hàng năm khác là 218,00 ha;

1.2.2.4. Đất cụm công nghiệp

Đến năm 2020, diện tích đất cụm công nghiệp là 6,41 ha, không thay đổi so với hiện trạng.

Diện tích 6,41 ha không thay đổi mục đích sử dụng đất.

1.2.2.5. Đất thương mại, dịch vụ

Hiện trạng năm 2019, diện tích đất thương mại, dịch vụ là 6,91 ha, diện tích xác định theo kế hoạch sử dụng đất năm 2020 là 10,22 ha, tăng 3,31 ha so với hiện trạng. Trong đó:

+ Tăng 0,48 ha do chu chuyển từ đất chợ tại dự án Dự án Trung tâm tổ chức sự kiện, khách sạn và dịch vụ thương mại tổng hợp Tân Kỳ.

+ Tăng 0,77 ha do chu chuyển từ đất trồng cây hàng năm khác tại dự án Bãi tập kết vật liệu của Công ty TNHH Đạt Anh (0,50 ha) và dự án Khu vui chơi giải trí và dịch vụ tổng hợp thị trấn Tân Kỳ (0,27 ha).

+ Tăng 0,58 ha do chu chuyển từ đất trồng lúa tại dự án Khu vui chơi giải trí và dịch vụ tổng hợp thị trấn Tân Kỳ.

+ Tăng 1,48 ha do chu chuyển từ đất rừng sản xuất tại dự án Trạm trộn bê tông thương phẩm, cấu kiệm bê tông đúc sãn và VLXD Mạnh Tường.

  1.2.2.6. Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

Hiện trạng năm 2019, diện tích đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp là 48,85 ha, diện tích xác định theo kế hoạch sử dụng đất năm 2020 là 53,85 ha, tăng 5,00 ha. Diện tích tăng lên là do lấy từ đất trồng cây hàng năm khác tại dự án xây dựng Nhà máy may xã Kỳ Tân.

Diện tích 48,85 ha không thay đổi mục đích sử dụng đất.

1.2.2.7. Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

Hiện trạng năm 2019, diện tích đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản là 38,48 ha, diện tích xác định theo kế hoạch sử dụng đất năm 2020 là 43,28 tăng so với hiện trạng là 4,80 ha. Do chu chuyển 4,80 ha từ đất trồng cây hàng năm khác tại dự án Khai thác đá hoa tại khu vực đồi Con Trâu xã Tân Xuân.

 1.2.2.8. Đất phát triển hạ tầng

Diện tích đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã năm 2020 là 3.156,61 ha tăng 2,26 ha so với năm 2019 (3154,35 ha) gồm:

Đất giao thông

Hiện trạng năm 2019, diện tích đất giao thông là 2.083,34 ha, kế hoạch sử dụng đất năm 2020 diện tích đất giao thông là 2.086,34 ha, tăng hơn so với năm hiện trạng 3,00 ha. Diện tích tăng do lấy từ đất trồng cây hàng năm khác với diện tích 3,00 ha tại dự án Khu dân cư mới xã Kỳ Sơn từ cổng chi cục thuế đến chợ Kỳ Sơn.

Đất thủy lợi

Hiện trạng năm 2019, diện tích đất thủy lợi là 864,36 ha, diện tích xác định theo kế hoạch sử dụng đất năm 2020 là 865,36 tăng 1,00 ha so với hiện trạng lấy từ đất trồng cây hàng năm khác tại dự án Khu dân cư mới xã Kỳ Sơn từ cổng chi cục thuế đến chợ Kỳ Sơn.

- Diện tích 864,36 ha không thay đổi mục đích sử dụng đất.

Đất công trình năng lượng

Hiện trạng năm 2019, diện tích đất công trình năng lượng là 1,14 ha, diện tích xác định theo kế hoạch sử dụng đất năm 2020 là 1,84 ha, tăng 0,70 ha so với hiện trạng do lấy từ đất trồng lúa 0,15 ha, đất trồng cây hàng năm khác 0,5 ha và đất chưa sử dụng 0,05 ha tại các dự án Đường dây và TBA 110KV Tân Kỳ (0,45 ha); Chống quá tải trên địa bàn huyện Tân Kỳ (0,25 ha).

Diện tích không thay đổi mục đích sử dụng đất là 1,14 ha.

Đất cơ sở văn hóa

Hiện trạng năm 2019, diện tích đất xây dựng cơ sở văn hóa là 6,66 ha, kế hoạch sử dụng đất năm 2020 đất cơ sở văn hóa có diện tích là 6,86 ha, tăng 0,2 ha so với hiện trạng. Cụ thể:

+ Tăng 0,25 ha do lấy từ đất trồng cây hàng năm khác tại dự án Khu dân cư mới xã Kỳ Sơn từ cổng chi cục thuế đến chợ Kỳ Sơn.

+ Giảm 0,05 ha do chu chuyển sang đất ở nông thôn tại dự án Đấu giá đất xen giắm trong khu dân cư xã Đồng Văn.

Đất cơ sở y tế

Hiện trạng năm 2019, diện tích đất cơ sở y tế là 11,07 ha, kế hoạch sử dụng đất năm 2020 diện tích đất cơ sở y tế là 11,07 không thay đổi so với hiện trạng.

Đất cơ sở giáo dục và đào tạo

Hiện trạng năm 2019, diện tích đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo là 100,05 ha, diện tích xác định theo kế hoạch sử dụng đất năm 2020 là 97,29 ha, giảm -2,76 ha so với năm 2019. Diện tích đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo giảm do chuyển sang đất ở nông thôn tại các xã Phú Sơn (0,42 ha) Tân Xuân (0,21 ha) và dự án Chia lô đất ở đấu giá xã Phú Sơn với diện tích 2,13 ha.

Đất cơ sở thể dục thể thao

Hiện trạng năm 2019, diện tích đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao là 73,50 ha, kế hoạch sử dụng đất năm 2020 diện tích đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao là 74,00 ha tăng 0,50 ha do lấy từ đất trồng cây hàng năm khác tại dự án Khu dân cư mới xã Kỳ Sơn từ cổng chi cục thuế đến chợ Kỳ Sơn.

Đất chợ

Hiện trạng năm 2019, diện tích đất chợ là 12,65 ha, diện tích xác định theo kế hoạch sử dụng đất năm 2020 là 12,27 ha, tăng 0,38 ha so với hiện trạng.

Nguyên nhân do chu chuyển từ đất ở đô thị tại dự án Đầu tư xây dựng, sở hữu, kinh doanh chợ Tân Kỳ 0,1 ha; Đồng thời, đất chợ chuyển sang đất thương mại dịch vụ 0,48 ha tại dự án Dự án Trung tâm tổ chức sự kiện, khách sạn và dịch vụ thương mại tổng hợp Tân Kỳ.

Diện tích không thay đổi mục đích sử dụng đất 12,27 ha.

1.2.2.9. Đất có di tích lịch sử - văn hóa

Hiện trạng năm 2019, diện tích đất có di tích lịch sử - văn hóa là 1,08 ha, kế hoạch sử dụng đất năm 2020 diện tích đất có di tích lịch sử - văn hóa là 28,37 ha tăng 27,29 ha. Cụ thể:

+ Tăng 7,29 ha do lấy từ đất rừng sản xuất tại dự án Xây dựng tôn tạo khu di tích thành Lê Lợi.

+ Tăng 20,00 ha do lấy từ đất rừng phòng hộ Khu di tích Hang Mỏ Thái Minh xã Tiên Kỳ.

1.2.2.10. Đất bãi thải, xử lý chất thải

Hiện trạng năm 2019, diện tích đất bãi thải, xử lý chất thải là 5,08 ha, diện tích xác định theo kế hoạch sử dụng đất năm 2020 là 5,08 ha, không thay đổi so hiện trạng.

1.2.2.11. Đất ở tại nông thôn

Hiện trạng năm 2019, diện tích đất ở tại nông thôn là 988,91 ha, diện tích xác định theo kế hoạch sử dụng đất năm 2020 là 1.021,89 ha, tăng 32,98 ha so với hiện trạng. Trong đó:

+ Tăng 1,79 ha do lấy từ đất trồng lúa.

+ Tăng 18,26 ha do lấy từ đất trồng cây hàng năm khác.

+ Tăng 8,28 ha do lấy từ đất trồng cây lâu năm.

+ Tăng 0,89 ha do lấy từ đất trồng rừng sản xuất.

+ Tăng 0,2 ha do lấy từ đất nuôi trồng thủy sản.

+ Tăng 0,05 ha do lấy từ đất văn hóa.

+ Tăng 2,76 ha do lấy từ đất cơ sở giáo dục – đào tạo.

+ Tăng 0,2 do lấy từ đất trụ sở cơ quan.

+ Tăng 0,55 ha do lấy từ đất chưa sử dụng.

1.2.2.12. Đất ở tại đô thị

Hiện trạng năm 2019, diện tích đất ở tại đô thị là 56,97 ha, diện tích xác định theo kế hoạch sử dụng đất năm 2020 là 59,97 ha, tăng 3,00 ha so với hiện trạng. Trong đó:

- Tăng 3,10 ha do:

+ Diện tích tăng 2,00 ha chia lô đất ở tại khối 4 thị trấn Tân Kỳ (2,0 ha).

+ Diện tích tăng 0,4 ha do lấy từ đất trồng cây hàng năm khác tại dự án Chia lô đất ở tại khối 4 thị trấn Tân Kỳ.

+ Diện tích tăng 0,40 ha do lấy từ đấy trồng cây lâu năm tại dự án chuyển mục đích sang đất ở tại thị trấn Tân Kỳ

+ Diện tích tăng 0,1 ha do lấy từ đất chưa sử dụng tại dự án Chia lô đất ở tại khối 6 thị trấn Tân Kỳ.

+ Diện tích tăng 0,2 ha do lấy từ đất lúa tại dự án Chia lô đất ở đấu giá ở khối 10, TT Tân Kỳ.

- Giảm 0,10 ha do:

+ Chu chuyển đất ở đô thị 0,1 ha sang đất chợ tại dự án Đầu tư xây dựng, sở hữu, kinh doanh chợ Tân Kỳ.

- Diện tích không thay đổi mục đích sử dụng đất 56,97 ha.

1.2.2.13. Đất xây dựng trụ sở cơ quan

Hiện trạng năm 2019, diện tích đất xây dựng trụ sở cơ quan là 28,45 ha, diện tích xác định theo kế hoạch sử dụng đất năm 2020 là 28,25 ha, giảm 0,2 ha so với hiện trạng do chuyển sang đất ở tại dự án Chia lô đất ở đấu giá xã Nghia Dũng.

1.2.2.14. Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

Hiện trạng năm 2019, diện tích đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp là 4,78 ha, kế hoạch sử dụng đất năm 2020 không bố trí công trình đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp, diện tích loại đất này không thay đổi so với hiện trạng.

1.2.2.15. Đất cơ sở tôn giáo

Hiện trạng năm 2019, diện tích đất cơ sở tôn giáo là 10,77 ha, diện tích xác định theo kế hoạch sử dụng đất năm 2020 là 11,77 ha, tăng 1,00 so với hiện trạng do lấy từ đất nghĩa trang nghĩa địa tại dự án xây dựng chùa Tân Kỳ.

1.2.2.16. Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

Hiện trạng năm 2019, diện tích đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng là 355,90 ha, diện tích xác định theo kế hoạch sử dụng đất năm 2020 là 363,90 ha, tăng 8,0 ha so với hiện trạng. Trong đó:

- Diện tích tăng 9,0 ha do chuyển đổi mục đích từ đất rừng sản xuất 9,0 ha tại dự án mở rộng nghĩa địa khối 1 thị trấn Tân Kỳ.

- Giảm 1,00 do chuyển sang đất tôn giáo tại dự án xây dựng chùa tân Kỳ

- Diện tích không thay đổi mục đích sử dụng đất 354,90 ha.

1.2.2.17. Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

Hiện trạng năm 2019, diện tích đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm là 376,92 ha, diện tích xác định theo kế hoạch sử dụng đất năm 2020 là 494,41 ha, tăng 117,49 ha so với hiện trạng. Trong đó:

- Tăng 117,49 ha do:

* Diện tích đất đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm tăng 79,16 ha do lấy từ đất trồng cây hàng năm. Chi tiết như sau:

+ Lấy từ đất trồng cây hàng năm khác 8,14 ha tại dự án Khai thác đất sét, sản xuất gạch của Cty Cổ phần TM & VT Tám Tài.

+ Lấy từ đất trồng cây hàng năm khác 10,00 ha tại dự án Điểm khai thác cát, sỏi công ty TNHH Đạt Anh.

+ Lấy từ đất trồng cây hàng năm khác 8,00 ha tại dự án Khai thác cát sỏi làm vật liệu xây dựng Cty TNHH Vật liệu xây dựng Đức Hoàng

+ Lấy từ đất trồng cây hàng năm khác 6,80 ha tại dự án Khai thác cát, sỏi làm vật liệu xây dựng của Cty TNHH Thành Phát (đợt 2)

+ Lấy từ đất trồng cây hàng năm khác 6,30 ha tại dự án Khai thác cát, sỏi làm vật liệu xây dựng của Cty TNHH Hùng Tiến ( đợt 2)

+ Lấy từ đất trồng cây hàng năm khác 6,00 ha tại dự án Khai thác đất sét tại Cồn 32 và Cồn Trung, xã Nghĩa Hợp

+ Lấy từ đất trồng cây hàng năm khác 6,04 ha tại dự án Thăm dò đất sét làm nguyên liệu sản xuất gạch ngói Kỳ Sơn

+ Lấy từ đất trồng cây hàng năm khác 4,80 ha tại dự án Khai thác cát sỏi doanh nghiệp tư nhân Hải Đường

+ Lấy từ đất trồng cây hàng năm khác 10,00 ha tại dự án Khu khai thác đất sét của nhà máy sản xuất vật liệu công nghệ cao Tân Long

+ Lấy từ đất trồng cây hàng năm khác 13,08 ha tại dự án Khai thác cát, sỏi làm vật liệu xây dựng của Cty Cổ phần ĐT & TM Vũ Trường Giang

- Lấy từ đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối là 17,03 ha. Trong đó:

+ Lấy từ đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối là 2,91 ha tại dự án Khai thác cát, sỏi làm vật liệu xây dựng của Cty TNHH Hùng Tiến (đợt 2).

+ Lấy từ đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối là 3,67 ha tại dự án Cát sỏi xây dựng Nghĩa Hành.

+ Lấy từ đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối là 5,87 ha tại dự án Cát sỏi xây dựng Hương Sơn và Tân Hương.

+ Lấy từ đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối là 4,58 ha tại dự án Cát sỏi xây dựng Nghĩa Hành và Phú Sơn.

- Lấy từ đất chưa sử dụng là 21,30 ha. Trong đó:

+ Lấy từ đất chưa sử dụng là 10,50 ha tại dự án Khai thác cát, sỏi làm vật liệu xây dựng của Cty TNHH Thành Phát (Giai đoạn 2)

+ Lấy từ đất chưa sử dụng là 10,80 ha tại dự án Khai thác cát, sỏi làm vật liệu xây dựng của Cty Cổ phần ĐT & TM Vũ Trường Giang.

- Diện tích không thay đổi mục đích sử dụng đất 376,92 ha.

1.2.2.18. Đất sinh hoạt cộng đồng

Hiện trạng năm 2019, diện tích đất sinh hoạt cộng đồng là 36,56 ha, theo kế hoạch diện tích loại đất này không thay đổi so với hiện trạng.

1.2.2.19. Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

Hiện trạng năm 2019, diện tích huyện không có Đất khu vui chơi, giải trí công cộng, theo kế hoạch diện tích loại đất tăng 1,25 ha do lấy từ đất trồng cây hàng năm khác tại dự án Khu dân cư mới xã Kỳ Sơn từ cổng chi cục thuế đến chợ Kỳ Sơn.

1.2.2.20. Đất cơ sở tín ngưỡng

Hiện trạng năm 2019, diện tích đất cơ sở tín ngưỡng là 4,80 ha, kế hoạch sử dụng đất năm 2020 không bố trí công trình đất cơ sở tín ngưỡng. Diện tích đất này không thay đổi so với hiện trạng

1.2.2.21. Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

Hiện trạng năm 2019, diện tích đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối là 1.613,39 ha, diện tích xác định theo kế hoạch sử dụng đất năm 2020 là 1.596,36 ha, giảm 17,03 ha so với hiện trạng. Trong đó:

- Chuyển sang đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm với diện tích 17,03 ha tại các dự án: Khai thác cát, sỏi làm vật liệu xây dựng của Cty TNHH Hùng Tiến (đợt 2) (2,91 ha); Cát sỏi xây dựng Nghĩa Hành (3,67 ha); Cát sỏi xây dựng Hương Sơn và Tân Hương (5,87 ha); Cát sỏi xây dựng Nghĩa Hành và Phú Sơn (4,58 ha);

- Diện tích không thay đổi mục đích sử dụng đất 1.594,36 ha.

1.2.2.20. Đất có mặt nước chuyên dùng

Hiện trạng năm 2019, diện tích đất có mặt nước chuyên dùng là 207,16 ha, diện tích xác định theo kế hoạch sử dụng đất năm 2020 là 207,16 không thay đổi so với hiện trạng.

1.2.2.21. Đất phi nông nghiệp khác

Hiện trạng năm 2019, diện tích đất phi nông nghiệp khác là 0,10 ha. Theo kế hoạch sử dụng đất năm 2020 không bố trí công trình đất phi nông nghiệp khác. Diện tích đất này không thay đổi so với hiện trạng

1.2.3. Đất chưa sử dụng

Hiện trạng năm 2019, diện tích đất chưa sử dụng là 1.160,14 ha, diện tích xác định theo kế hoạch sử dụng đất năm 2020 là 1.108,14 ha, giảm -52,00 ha so với hiện trạng.

- Trong đó:

+ Giảm 0,05 ha do chuyển sang đất công trình năng lượng tại dự án Chống quá tải trên địa bàn huyện Tân Kỳ.

+ Giảm 0,10 ha do chuyển sang đất ở đô thị tại dự án Chia lô đất ở tại khối 6 thị trấn Tân Kỳ.

+ Giảm 21,30 ha do chuyển sang đất sản xuất vật liệu, gốm sứ tại dự án Khai thác cát, sỏi làm vật liệu xây dựng của Cty TNHH Thành Phát (Giai đoạn 2) (10,50 ha) và dự án Khai thác cát, sỏi làm vật liệu xây dựng của Cty Cổ phần ĐT & TM Vũ Trường Giang (10,80 ha).

+ Giảm 30 ha do chuyển sang đất trồng cây hàng năm khác tại dự án Phát triển vùng sản xuất tỏi hàng hóa theo chuỗi giá trị sản phẩm.

+ Giảm 0,55 ha do chuyển sang đất ở tại 2 Dự án Chia lô đất ở đấu giá xóm 6, xóm 7, xóm 8, xã Nghĩa Bình (0,3 ha); Chia lô đất ở đấu giá xóm Tiến Thành, Việt Thắng, xã Nghĩa Hoàn (0,25 ha);

- Diện tích không thay đổi mục đích sử dụng đất 1.108,14 ha.

2. Diện tích các loại đất cần chuyển mục đích   

Để thực hiện được các mục tiêu phát triển KT - XH, xây dựng kết cấu hạ tầng thì ngoài khai thác quỹ đất chưa sử dụng, phải lấy thêm từ các loại đất đang sử dụng. Kế hoạch năm 2020 sẽ chuyển mục đích đất nông nghiệp sang mục đích phi nông nghiệp và đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở, cụ thể như sau:

Bảng 06: Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2020

STT

Chỉ tiêu

Tổng diện tích



(1)

(2)

(3)

(4) = (5)+…+(23)


1

Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp

NNP/PNN

766,65


1.1

Đất trồng lúa

LUA/PNN

386,22



Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC/PNN

386,67


1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK/PNN

331,49


1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN/PNN

10,08


1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH/PNN

20,00


1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD/PNN



1.6

Đất rừng sản xuất

RSX/PNN

18,66


1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS/PNN

0,20


1.8

Đất làm muối

LMU/PNN



1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH/PNN



2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp


340,00



Trong đó:




2.1

Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm

LUA/CLN



2.2

Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng rừng

LUA/LNP



2.3

Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản

LUA/NTS



2.4

Đất trồng lúa chuyển sang đất làm muối

RSX/LMU



2.5

Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản

HNK/NTS



2.6

Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất làm muối

HNK/LMU



2.7

Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng

RPH/NKR(a)



2.8

Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng

RDD/NKR(a)



2.9

Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng

RSX/NKR(a)

35,00


2.10

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở

PKO/OCT

0,68


 (Chi tiết theo từng xã, thị trấn xem tại Biểu 07/CH phần phụ lục)

3. Diện tích đất cần thu hồi

Để phục vụ việc xây dựng kế hoạch sử dụng đất có hiệu quả, cần chuyển đổi mục đích sử dụng đất, nên có nhu cầu thu hồi một số loại đất như sau:

Bảng 07: Kế hoạch thu hồi đất năm 2020

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích



(1)

(2)

(3)

(4) = (5)+…+(23)


1

Đất nông nghiệp

NNP

671,55


1.1

Đất trồng lúa

LUA

387,14



 Trong đó: Đất chuyên lúa nước

LUC

387,09


1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

242,85


1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

5,06


1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

20,00


1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD



1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

16,50


1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS



2

Đất phi nông nghiệp

PNN

0,15


2.1

Đất quốc phòng

CQP



2.2

Đất an ninh

CAN



2.3

Đất khu công nghiệp

SKK



2.4

Đất khu chế xuất

SKT



2.5

Đất cụm công nghiệp

SKN



2.8

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS



2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

0,05


2.10

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT



2.11

Đất danh lam thắng cảnh

DDL



2.12

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA



2.13

Đất ở tại nông thôn

ONT



2.14

Đất ở tại đô thị

ODT

0,10


2.15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC



2.16

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS



2.17

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG



2.18

Đất cơ sở tôn giáo

TON



2.19

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD



2.20

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX



2.21

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH



2.22

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV



2.23

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN



2.24

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON



2.25

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC



2.26

Đất phi nông nghiệp khác

PNK



 (Chi tiết theo từng xã, thị trấn xem tại Biểu 08/CH phần phụ lục)

4. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng                                     

Để khai thác triệt để và có hiệu quả tiềm năng đất đai, đáp ứng nhu cầu sử dụng đất các ngành; trong năm kế hoạch sẽ khai thác diện tích đất chưa sử dụng vào các mục đích nông nghiệp và phi nông nghiệp, cụ thể như sau:

Bảng 08: Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2020

          STT

Chỉ tiêu

Tổng diện tích



1

Đất nông nghiệp

NNP

30,00


1.1

Đất trồng lúa

LUA




 Trong đó: Đất chuyên lúa nước

LUC



1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

30,00


1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN



1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH



1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD



1.6

Đất rừng sản xuất

RSX



1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS



1.8

Đất làm muối

LMU



1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH



2

Đất phi nông nghiệp

PNN

22,00


2.1

Đất quốc phòng

CQP



2.2

Đất an ninh

CAN



2.3

Đất khu công nghiệp

SKK



2.4

Đất khu chế xuất

SKT



2.5

Đất cụm công nghiệp

SKN



2.6

Đất thương mại, dịch vụ

TMD



2.7

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC



2.8

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS



2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

0,05


2.10

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT



2.11

Đất danh lam thắng cảnh

DDL



2.12

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA



2.13

Đất ở tại nông thôn

ONT

0,55


2.14

Đất ở tại đô thị

ODT

0,10


2.15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC



2.16

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS



2.17

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG



2.18

Đất cơ sở tôn giáo

TON



2.19

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD



2.20

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

21,30


2.21

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH



2.22

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV



2.23

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN



2.24

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON



2.25

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC



2.26

Đất phi nông nghiệp khác

PNK



(Chi tiết theo từng xã, thị trấn xem tại Biểu 09/CH phần phụ lục)

5. Danh mục công trình dự án trong năm kế hoạch                              

(Chi tiết danh mục công trình dự án có tại Biểu 10/CH phần phụ lục)

6Dự kiến các khon thu, chi liên quan đến đt đai trong năm kế hoch s dng đất 2020

Việc tính toán chi phí bồi thường của các công trình/dự án trong Kế hoạch sử dụng đất chỉ tính toán về bồi thường đất và hỗ trợ về đất; các chi phí về bồi thường tài sản gắn liền với đất như nhà ở, công trình khác, mồ mả, cây cối, hoa màu,... chưa được tính toán; việc tính toán các chi phí này sẽ được tính toán cụ thể, chi tiết khi triển khai lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của chủ đầu tư công trình/dự án…

 6.1. Dự kiến các khoản thu

Bao gồm thu từ việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, lệ chí cấp giấy chứng nhận và các loại thuế liên quan đến đất đai ( thuế sử dụng đất, phí và lệ phí sử dụng đất).

- Thu tiền giao đất ở đô thị: 3000.000đ/m2.

- Thu tiền khi giao đất ở nông thôn: 400.000đ/ m2.

- Thu khi cho thuê đất sản xuất kinh doanh, đất khu công nghiệp(trong 50 năm) theo hàng năm (bình quân 11.500đ/ m2/năm)

6.2. Dự kiến các khoản chi

Bao gồm chi cho việc đền bù giải phóng mặt bằng, bồi thường hỗ trợ tái định cư.

- Chi bồi thường khi thu hồi đất trồng lúa 55.000 đ/ m2.

- Chi bồi thường khi thu hồi đất trồng cây hàng năm 50.000 đ/ m2.

- Chi bồi thường khi thu hồi đất nuôi trồng thuỷ sản 50.000 đ/ m2.

- Chi bồi thường khi thu hồi đất trồng cây lâu năm 50.000 đ/ m2.

- Chi bồi thường khi thu hồi đất làm muối 35.000 đ/ m2.

- Chi bồi thường khi thu hồi đất lâm nghiệp 5.000 đ/ m2.

- Chi bồi thường khi thu hồi đất ở đô thị 700.000 đ/ m2.

- Chi bồi thường khi thu hồi đất ở nông thôn 400.000 đ/ m2.

- Chi hỗ trợ giải quyết việc làm khi thu hồi đất nông nghiệp.

Bảng 09: Ước tính thu chi từ đất cho năm kế hoạch 2020

Hạng mục

Diện tích (ha)

Đơn giá (nghìn đồng/m2)

  Thành tiền (tỷ đồng)

I. Các khoản thu



65.509

- Thu tiền khi giao đất ở đô thị

3,10

4.000

12.400

- Thu tiền khi giao đất ở nông thôn

32,98

500

16.490

- Thu tiền khi giao đất, cho thuê đất sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

732,38

50,0

36.619

II. Các khoản chi



54.160

 - Chi bồi thường đất ở đô thị

0,1

1.000

100

 - Chi bồi thường khi thu hồi đất lúa nước

387,14

55

21.293

 - Chi bồi thường khi thu hồi đất trồng cây hàng năm khác năm

242,85

50

12.143

 - Chi bồi thường khi thu hồi đất trồng cây lâu năm

5,06

50

253

 - Chi bồi thường khi thu hồi đất rừng sản xuất

16,50

50

825

- Chi hỗ trợ giải quyết việc làm khi thu hồi đất nông nghiệp

651,55

30

19.547

II. Cân đối thu chi (= I - II)



11.349

Ước tính cân đối thu chi từ đất trên địa bàn huyện trong năm kế hoạch 2020 là 11.349 tỷ đồng.

Trên đây là dự tính thu, chi dựa trên khung giá và các văn bản hướng dẫn hiện hành tại thời điểm lập kế hoạch sử dụng đất năm 2020. Việc thu, chi thực tế sẽ phụ thuộc vào thời điểm triển khai dự án và vị trí cụ thể của từng loại đất trên cơ sở áp dụng các khung giá quy định tại các thời điểm đó đối với các dự án.


PHẦN IV
GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

Để kế hoạch sử dụng đất có tính khả thi cao, đáp ứng đầy đủ nhu cầu sử dụng đất và hoàn thành các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện Tân Kỳ trong năm 2020, trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 được UBND tỉnh Nghệ An phê duyệt, cần phải thực hiện các giải pháp như sau:

1. Giải pháp tuyên truyền

- Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục cho nhân dân về ý thức sử dụng đất tiết kiệm, có hiệu quả và bảo vệ môi trường.

- Tuyên truyền, phổ biến về vai trò Kế hoạch sử dụng đất trên phương tiện thông tin đại chúng để người dân hiểu, các cơ quan ban ngành hiểu và tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện.

- Tổ chức tuyên truyền, thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng về việc thực hiện Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 để người dân kịp thời nắm bắt thông tin, nhu cầu sử dụng đất.

2. Giải pháp về nguồn lực, vốn đầu tư

- Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực. Triển khai có hiệu quả các giải pháp tạo nguồn thu, chống thất thu, tiết kiệm chi, chống thất thoát trong đầu tư xây dựng để tạo nguồn phục vụ cho đầu tư phát triển, tăng tỷ lệ tích lũy nội bộ nền kinh tế địa phương.

- Tăng cường kêu gọi vốn đầu tư của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài địa phương để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội có liên quan đến kể hoạch sử dụng đất.

- Huy động tối đa các nguồn vốn đầu tư vào sản xuất và xây dựng kết cấu hạ tầng từ vốn ngân sách, vốn của doanh nghiệp, vốn liên doanh liên kết, vốn đầu tư của nước ngoài, vốn tự có của nhân dân.

- Ưu tiên đầu tư tập trung cho các công trình, dự án trọng điểm.

- Căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt, các cấp, các ngành ưu tiên bố trí kinh phí để thực hiện các công trình, dự án, khắc phục tình trạng “quy hoạch treo”.

- Đầu tư cho việc xây dựng các tư liệu phục vụ quản lý đất đai như: đo đạc bản đồ địa chính, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,...

3. Giải pháp cơ chế chính sách

- Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt.

- Xử lý nghiêm, đúng pháp luật những vi phạm trong quản lý, sử dụng đất và làm tổn hại đến môi trường.

- Tăng cường đầu tư đào tạo nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ chuyên môn ở tất cả các ngành, các lĩnh vực, đặc biệt là lĩnh vực quản lý đất đai nhằm đáp ứng cho sự nghiệp quản lý và phát triển.

- Tăng cường thanh tra, giám sát các nguồn thải của các cơ sở sản xuất công nghiệp, du lịch; thực hiện kiểm soát môi trường đối với các dự án đã hoạt động để đánh giá hiệu quả công nghệ sản xuất, hiệu quả của hệ thống xử lý chất thải. Đẩy mạnh việc giáo dục cộng đồng về bảo vệ môi trường.

- Có chính sách cải tạo đất chưa sử dụng để mở rộng diện tích đất nông nghiệp, lâm nghiệp nhằm tăng diện tích đất sản xuất nông nghiệp và bảo vệ môi trường sinh thái.

- Thực hiện thu phí ô nhiễm và các biện pháp hành chính khác đối với các nhà máy thải ra môi trường khối lượng lớn khí thải, nước thải.

- Thực hiện việc phân vùng môi trường để có những biện pháp quản lý và xử lý phù hợp.

- Ưu tiên phát triển nông nghiệp theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Hỗ trợ, bồi thường thỏa đáng để có thể khai hoang, tăng vụ, tăng năng suất do mất đất trồng lúa.

- Đầu tư có trọng điểm và kịp thời trên các lĩnh vực, đặc biệt là đầu tư phát triển nông nghiệp, công nghiệp và xây dựng kết cấu hạ tầng về giao thông, thủy lợi...

- Ưu tiên bố trí quỹ đất tái định cư cho các hộ bị giải tỏa, thu hồi đất và đầu tư kết cấu hạ tầng khu vực tái định cư.

- Có chính sách hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp, tạo việc làm cho người có đất bị thu hồi, đặc biệt là những hộ bị thu hồi đất nông nghiệp. Có chính sách sử dụng lao động địa phương vào làm việc trong các nhà máy, xí nghiệp đóng trên địa bàn.

- Ưu tiên dành quỹ đất cho những nhu cầu đặc biệt có tính bắt buộc về an ninh, quốc phòng. Khuyến khích sử dụng tiết kiệm diện tích đất nghĩa trang, nghĩa địa bằng cách quy tập và quy hoạch nghĩa trang, nghĩa địa, xây dựng nghĩa trang vùng, nghĩa trang sinh thái.

4. Các biện pháp, giải pháp về tổ chức thực hiện

- Tổ chức công bố, công khai kế hoạch sử dụng đất đến các cấp, các ngành và nhân dân trong huyện biết để thực hiện.

- Thực hiện cắm mốc ngoài thực địa đối với diện tích khoanh định cho mục đích đất trồng lúa, đất chuyên trồng lúa nước, đất rừng phòng hộ đến từng xã.

- Thực hiện nghiêm túc kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt nhằm đảm bảo tính thống nhất, liên tục trong việc quản lý, sử dụng đất theo đúng quy hoạch và pháp luật. Lấy kế hoạch làm căn cứ cho việc sử dụng đất của các cấp, các ngành… Các nhu cầu sử dụng đất được giải quyết theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt.

- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất; kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Thường xuyên kiểm tra tiến độ đầu tư dự án và thu hồi các dự án chậm triển khai.

- Khi có biến động lớn về nhu cầu sử dụng đất, phải thực hiện việc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch sử dụng đất cho phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, trước khi thực hiện việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất…

- Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt. Điều tiết phân bổ nguồn lực, trước hết là nguồn ngân sách nhà nước, đảm bảo lợi ích giữa các địa phương có điều kiện phát triển công nghiệp với các địa phương có nhiều diện tích đất lúa, tăng đầu tư hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, xây dựng các cơ sở bảo quản, chế biến, tiêu thụ lúa hàng hóa tại các địa phương sản xuất lúa quy mô lớn; có chính sách, biện pháp phù hợp để giảm chi phí sản xuất, tăng thu nhập, để người trồng lúa yên tâm sản xuất.

- Tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quy hoạch phát triển các vùng kinh tế, cụm công nghiệp, TTCN, đất cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp. Việc sử dụng đất cho mục đích sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp phải theo kế hoạch, tiết kiệm hiệu quả.

- Có cơ chế, chính sách để thu hút đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, phát triển ngành nghề, dịch vụ, du lịch đồng bộ với hạ tầng kinh tế - xã hội tại các địa phương, đặc biệt là vùng sâu, vùng xa, hạn chế tối đa việc sử dụng đất trồng lúa vào các mục đích khác.

- Rà soát, xác định ranh giới sử dụng đất cho mục đích quốc phòng, an ninh: đất quốc phòng, an ninh kết hợp làm kinh tế; đất do các đơn vị quân đội, công an làm kinh tế tại các địa phương trước năm 2020.

- Đổi mới cơ chế quản lý sử dụng đất gắn với tổ chức sản xuất, bảo vệ, phát triển rừng ở các công ty nông nghiệp, lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, nhằm giải quyết dứt điểm tình trạng tranh chấp đất đai và nâng cao hiệu quả sử dụng đất của các đơn vị này.

- Tăng cường đầu tư cho công tác điều tra cơ bản về đất đai; xây dựng cơ sở dữ liệu, hoàn thiện hệ thống thông tin về đất đai; xác định hệ thống chỉ tiêu sử dụng đất cụ thể trong kế hoạch, nhằm nâng cao trách nhiệm và tính chủ động của từng cấp trong quản lý, sử dụng đất; đào tạo nguồn nhân lực, nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ cao trong quản lý đất đai; nâng cao chất lượng công tác dự báo, lập, thẩm định, quản lý, tổ chức thực hiện và giám sát kế hoạch sử dụng đất.

- Chủ động thu hồi đất theo kế hoạch, trong đó cần phải thu hồi cả phần diện tích đất liền kề các công trình kết cấu hạ tầng, vùng phụ cận để tạo nguồn vốn cho phát triển, tạo quỹ đất đầu tư công trình hạ tầng kỹ thuật và xã hội. Ưu tiên cho người bị thu hồi đất được lựa chọn các hình thức phù hợp theo quy định của pháp luật. Đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.

- Quản lý sử dụng đất theo đúng kế hoạch, nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo kế hoạch, nhằm ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất, được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng.

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1. Kết luận

Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Tân Kỳ cơ bản đáp ứng đầy đủ nhu cầu đất đai cho phát triển các ngành, các lĩnh vực trên địa bàn huyện, phù hợp với quy hoạch sử dụng đến năm 2020 huyện Tân Kỳ. Có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, ổn định chính trị, quốc phòng an ninh và bảo vệ môi trường sinh thái. Đồng thời là công cụ quan trọng để các xã, thị trấn trong huyện thực hiện công tác quản lý nhà nước về đất đai theo pháp luật.

- Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 đã xử lý, tổng hợp được hầu hết các nghiên cứu, đề án và phương hướng phát triển của các cấp, các ngành từ Trung ương, tỉnh, huyện và các xã, thị trấn, trên cơ sở cân đối hài hoà giữa các nhu cầu và khả năng đáp ứng về đất đai. Đảm bảo được tính thực tiễn và có tính khả thi.

- Để đảm bảo cho quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đất nông nghiệp tiếp tục có xu hướng giảm, nhưng với việc đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất, sẽ nâng hiệu quả sử dụng đất, đảm bảo an ninh lương thực.

- Đất phát triển đô thị và khu dân cư nông thôn đảm bảo phù hợp với điều kiện đặc thù của từng khu vực. Đáp ứng được nhu cầu của người dân địa phương và đảm bảo mục tiêu đô thị hoá.

- Các loại đất phát triển kết cấu hạ tầng khác như đất giao thông, thuỷ lợi đến quốc phòng an ninh, nghĩa trang, nghĩa địa,... trên cơ sở đáp ứng đủ nhu cầu, phù hợp với phát triển kinh tế - xã hội của các xã, thị trấn.

2. Kiến nghị

Để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh, cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý nhà nước về đất đai, UBND huyện Tân Kỳ kiến nghị tỉnh, các sở ban ngành một số vấn đề sau:

1. Tỉnh, các sở ban ngành quan tâm chỉ đạo, đầu tư kinh phí để thực hiện đồng bộ các chỉ tiêu đã đề ra trong kế hoạch sử dụng đất của huyện.

2. Đầu tư, hỗ trợ kinh phí để huyện đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính; cấp đổi, cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai; lập quy hoạch bảo vệ môi trường; xây dựng đồng bộ hệ thống thu gom và xử lý rác thải, nước thải và bảo vệ môi trường.


PHẦN PHỤ LỤC

CÁC TÀI LIỆU ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG

 KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2020


1. Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Tân Kỳ lần thứ XX, nhiệm kỳ 2015-2020;

2. Báo cáo Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Tân Kỳ đến năm 2020;

3. Báo cáo Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Nghệ An;

4. Báo cáo Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) huyện Tân Kỳ;

4. Báo cáo điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2016 - 2020, Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 tỉnh Nghệ An;

5. Báo cáo Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 huyện Tân Kỳ;

6. Số liệu thống kê đất đai năm 2019 huyện Tân Kỳ.





 |  Đầu trang
 
Tin đã đưa:
 
 
 
 
THÔNG BÁO
Skip portletPortlet Menu
 
LỊCH LÀM VIỆC
Skip portletPortlet Menu
 
VĂN BẢN CHỈ ĐẠO
Skip portletPortlet Menu
 
 
 
 
 
 
 
 
 
LIÊN KẾT WEBSITE
Skip portletPortlet Menu
 
THÔNG TIN CẦN BIẾT
Skip portletPortlet Menu
Nguồn: vnexpress.net